Trang tin chính thức bán căn hộ chung cư Hongkong Tower

Hợp đồng mua bán dự án HongKong Tower chủ đầu tư Kang Long

Quý khách hàng có thể dowload hợp đồng mẫu tại đây : HỢP ĐỒNG MUA BÁN
Dưới đây là mẫu hợp đồng mua bán tại dự án Hong Kong Tower chủ đầu tư Kang Long.




M
ỤC LỤC



ĐIỀU 1.           ..........................................................................................................................  GIẢI THÍCH TỪ NGỮ ................................................................................................................ 6
ĐIỀU 2.           ĐẶC ĐIỂM CĂN HỘ MUA BÁN................................................................ 9
ĐIỀU 3.            GIÁ BÁN CĂN HỘ, KINH PHÍ BẢO TRÌ, PHƯƠNG THỨC VÀ THỜI HẠN THANH TOÁN.............................................................................................................. 10
ĐIỀU 4.           CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH NHÀ Ở .................................................... 10
ĐIỀU 5.           QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN BÁN................................................. 10
ĐIỀU 6.           QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN MUA ............................................... 12
ĐIỀU 7.           THUẾ VÀ CÁC KHOẢN PHÍ, LỆ PHÍ LIÊN QUAN ............................. 14
ĐIỀU 8.           GIAO NHẬN CĂN HỘ................................................................................. 14
ĐIỀU 9.           BẢO HÀNH NHÀ Ở ..................................................................................... 14
ĐIỀU 10.         CHUYỂN GIAO QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ ............................................... 15
ĐIỀU 11.         PHẦN SỞ HỮU RIÊNG, PHẦN SỞ HỮU CHUNG VÀ VIỆC SỬ DỤNG CĂN HỘ TRONG NHÀ CHUNG CƯ.......................................................................... 15
ĐIỀU 12.         TRÁCH NHIỆM CỦA HAI BÊN VÀ VIỆC SỬ LÝ VI PHẠM HỢP ĐỒNG         15
ĐIỀU 13.         CAM KẾT CỦA CÁC BÊN........................................................................ 18
ĐIỀU 14.         SỰ KIỆN BẤT KHẢ KHÁNG.................................................................... 19
ĐIỀU 15.         CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG............................................................................. 23
ĐIỀU 16.         THÔNG BÁO................................................................................................. 23
ĐIỀU 17.         CÁC THỎA THUẬN KHÁC....................................................................... 19
ĐIỀU 18.         GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP..................................................................... 24
ĐIỀU 19.         HIỆU LỰC CỦA HỢP ĐỒNG..................................................................... 24
                        




DANH MỤC CÁC TÀI LIỆU KÈM THEO HỢP ĐỒNG
PHỤ LỤC 1    ĐẶC ĐIỂM VỀ CĂN HỘ............................................................................. 25
PHỤ LỤC 2    MẪU ĐỀ NGHỊ  THANH TOÁN................................................................ 30
PHỤ LỤC 3    MẪU THÔNG BÁO BÀN GIAO CĂN HỘ................................................ 31
PHỤ LỤC 4    MẪU BIÊN BẢN BÀN GIAO CĂN HỘ .................................................... 32
PHỤ LỤC 5    DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH TIỆN ÍCH CHUNG - RIÊNG KHU CĂN HỘ 34
PHỤ LỤC 6    NỘI QUY QUẢN LÝ SỬ DỤNG NHÀ CHUNG CƯ................................ 37


CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
                                                   --------------------------
.............., ngày........ tháng........năm..........

HỢP ĐỒNG MUA BÁN CĂN HỘ CHUNG CƯ
Số: ......../ HĐMB/KL-HKT

Căn cứ Bộ Luật dân sự ngày 14 tháng 6 năm 2005;
Căn cứ Luật Nhà ở ngày 29 tháng 11 năm 2005 và Luật số 34/2009/QH12 ngày 18 tháng 6 năm 2009 của Quốc hội về sửa đổi, bổ sung Điều 126 của Luật Nhà ở và Điều 121 của Luật Đất đai;
Căn cứ Luật Kinh doanh bất động sản ngày 29 tháng 6 năm 2006; Căn cứ Luật Bảo vệ người tiêu dùng ngày 17 tháng 11 năm 2010;
Căn cứ Nghị quyết số 19/2008/QH12 ngày 03 tháng 6 năm 2008 của Quốc hội về việc thí điểm cho tổ chức, cá nhân nước ngoài mua và sở hữu nhà ở tại Việt Nam;
Căn cứ Nghị định số 51/2009/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2009 của Chính phủ hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị quyết số 19/2008/QH12 ngày 03 tháng 6 năm 2008 của Quốc hội về việc thí điểm cho tổ chức, cá nhân nước ngoài mua và sở hữu nhà ở tại Việt Nam;
Căn cứ Nghị định số 71/2010/NĐ-CP ngày 23 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở;
Căn cứ Nghị định 99/2011/NĐ-CP ngày 27 tháng 10 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ người tiêu dùng;
Căn cứ Thông tư số 16/2010/TT-BXD ngày 01 tháng 9 năm 2010 của Bộ Xây dựng quy định cụ thể và hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 71/2010/NĐ-CP ngày 23 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở;
Căn cứ Thông tư số 03/2014/TT-BXD ngày 20 tháng 02 năm 2014 của Bộ Xây dựng về sửa đổi, bổ sung Điều 21 của Thông tư số 16/2010/TT-BXD ngày 01 tháng 9 năm 2010 của Bộ Xây dựng quy định cụ thể và hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 71/2010/NĐ-CP ngày 23 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở;
Hợp đồng Hợp tác Kinh doanh giữa Công ty Cổ phần Đầu tư Đô thị Kang Long (Kang Long) và Công ty Cổ phần Phát triển Kỹ thuật Xây dựng (TDC) số 09/HTKD ký ngày 16/1/2009 và các Phụ lục kèm theo;
Giấy chứng nhận Đầu tư điều chỉnh số 01121000156 ngày 20/5/2008 điều chỉnh lần thứ 3 ngày 08/01/2014;
Quyết định số 3624/QĐ-UBND ngày 22/7/2010 của UBND Thành phố Hà nội về việc cho phép Công ty Cổ phần Phát triển Kỹ thuật Xây dựng chuyển mục đích sử dụng 5.591m2 đất tại số 243A Đê La Thành, phường Láng Thượng, quận Đống Đa sang xây dựng Tòa nhà ở dịch vụ công cộng và căn hộ bán tổng hợp đa năng (Hong Kong Tower);
Giấy phép Xây dựng số 114/GPXD ngày 16/9/2011 của Sở Xây dựng Hà Nội;
Căn cứ hợp đồng số 268/2014/HĐUQ/KANGLONG-VUD ngày 25/11/2014 về việc Công ty Cổ phần đầu tư đô thị Kanglong ủy quyền cho liên danh Công ty Cổ phần quản lý Đầu tư và Phát triển đô thị Việt Nam và Công ty Cổ phần đầu tư EZ Việt Nam phân phối sản phẩm căn hộ tại dự án Tòa nhà dịch vụ công cộng và căn hộ để bán Hong Kong Tower tại 243A Đê La Thành, quận Đống Đa, Hà Nội;
Năng lực và nhu cầu của các Bên.
Các Bên dưới đây gồm:
Bên A: BÊN BÁN NHÀ Ở (sau đây gọi tắt là Bên Bán):
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ ĐÔ THỊ KANG LONG
-   Giấy chứng đăng ký kinh doanh số : 0102133792
-   Đại diện bởi Ông (Bà): Ông Vũ Văn Phú     Chức vụ: Tổng Giám Đốc
-   Số CMND (hộ chiếu): ..........................cấp ngày:...../...../......., tại...........
-   Địa chỉ: Tầng 2 nhà N01 Khu đô thị Láng Thượng, P. Láng Thượng, Đống Đa, Hà Nội
-   Điện thoại Công ty:.043.9911.336 .
-   Số tài khoản: 21110003456788  tại : Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam - chi nhánh Hà Nội
- Mã số thuế: 0102133792
Bên B: BÊN MUA NHÀ Ở (sau đây gọi tắt là Bên Mua):
Ông/Bà:
Đại diện cho (nếu Bên mua là tổ chức):...................................................
Theo giấy ủy quyền (văn bản ủy quyền) số…..(nếu có).
Số CMND (hộ chiếu):                                       Ngày cấp:                   ;Nơi cấp:
Hộ khấu thường trú:
Địa chỉ liên hệ:
Điện thoại cố định:                                            Di động:
Email:                                                                   Fax:
Số tài khoản (nếu có):                                       Tại Ngân Hàng:
Mã số thuế (nếu có):
Hai bên đồng ý ký kết bản hợp đồng mua bán căn hộ chung cư này với các điều, khoản sau đây:
Điều 1: Giải thích từ ngữ
Trong hợp đồng này các từ và cụm từ dưới đây được hiểu như sau:
1.         Căn hộ” là một căn hộ được xây dựng theo cấu trúc kiểu khép kín theo thiết kế đã được phê duyệt thuộc nhà chung cư do Công ty Công ty Cổ phần Đầu tư Đô thị Kang Long  đầu tư xây dựng với các đặc điểm được mô tả tại Điều 2 của hợp đồng này;
2.         Nhà chung cư” là toàn bộ nhà chung cư có căn hộ mua bán do Công ty Công ty Cổ phần Đầu tư Đô thị Kang Long làm chủ đầu tư, bao gồm các căn hộ, diện tích kinh doanh, thương mại, văn phòng... và các công trình tiện ích chung của tòa nhà, kể cả phần khuôn viên được xây dựng tại ô quy hoạch số 243A Đê La Thành, quận Đống Đa, Hà Nội;
3.         Hợp đồng” là hợp đồng mua bán căn hộ chung cư này và toàn bộ các phụ lục đính kèm cũng như mọi sửa đổi, bổ sung bằng văn bản đối với hợp đồng này do các bên lập và ký kết trong quá trình thực hiện hợp đồng này;
4.          Giá bán căn hộ” là tổng số tiền bán căn hộ được xác định tại Điều 3 của hợp đồng này;
5.          Bảo hành nhà ở” là việc khắc phục, sửa chữa, thay thế các hạng mục được liệt kê cụ thể tại Điều 9 của hợp đồng này khi bị hư hỏng, khiếm khuyết hoặc khi vận hành sử dụng không bình thường mà không phải do lỗi của người sử dụng căn hộ gây ra trong khoảng thời gian theo quy định của pháp luật nhà ở và theo thỏa thuận trong hợp đồng này;
6.          Diện tích sử dụng căn hộ” là diện tích sử dụng riêng của căn hộ mua bán được tính theo kích thước thông thủy và được ghi vào Giấy chứng nhận cấp cho người mua, bao gồm cả phần diện tích tường ngăn các phòng bên trong căn hộ và diện tích ban công, lô gia (nếu có) gắn liền với căn hộ đó; không tính tường bao ngôi nhà, tường phân chia các căn hộ và diện tích sàn có cột, hộp kỹ thuật nằm bên trong căn hộ. Khi tính diện tích ban công thì tính toàn bộ diện tích sàn, trường hợp ban công có phần diện tích tường chung thì tính từ mép trong của tường chung được thể hiện rõ trong bản vẽ thiết kế mặt bằng căn hộ đã được phê duyệt;
7.         "Diện tích sàn xây dựng căn hộ" là diện tích được tính từ tim tường bao, tường ngăn căn hộ, bao gồm cả diện tích sàn có cột, hộp kỹ thuật nằm bên trong căn hộ;
8.          Phần sở hữu riêng của Bên Mua” là phần diện tích sử dụng căn hộ được quy định tại khoản 6 Điều này và các trang thiết bị kỹ thuật sử dụng riêng gắn liền với căn hộ này;
9.          Phần sở hữu riêng của Bên Bán” là phần diện tích trong nhà chung cư nhưng Bên Bán không bán mà giữ lại để sử dụng hoặc kinh doanh và Bên Bán cũng không phân bổ giá trị phần diện tích thuộc sở hữu riêng này vào giá bán căn hộ;
10.    Phần sở hữu chung trong nhà chung cư” là phần diện tích và các thiết bị thuộc sở hữu, sử dụng chung trong nhà chung cư theo quy định của pháp luật nhà ở và được các bên thỏa thuận cụ thể tại khoản 3 Điều 11 của hợp đồng này;
11.     Bản nội quy nhà chung cư” là bản nội quy quản lý, sử dụng nhà chung cư được đính kèm theo hợp đồng này và tất cả các sửa đổi, bổ sung được Hội nghị nhà chung cư thông qua trong quá trình quản lý, sử dụng nhà ở;
12.     Kinh phí bảo trì phần sở hữu chung nhà chung cư” là khoản tiền 2% mà các bên có nghĩa vụ phải đóng góp đối với phần sở hữu riêng của mình để phục vụ cho việc bảo trì phần sở hữu chung trong nhà chung cư;
13.     Dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư” là các dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư, bao gồm việc quản lý, vận hành nhằm đảm bảo cho nhà chung cư hoạt động bình thường;
14.     Bảo trì nhà chung cư” là việc duy tu, bảo dưỡng thường xuyên, sửa chữa định kỳ, sửa chữa đột xuất nhà ở và thiết bị xây dựng công nghệ gắn với nhà chung cư đó nhằm duy trì chất lượng nhà chung cư;
15.     “Doanh nghiệp quản lý vận hành nhà chung cư” là đơn vị thực hiện việc quản lý, vận hành nhà chung cư sau khi nhà chung cư được xây dựng xong và đưa vào sử dụng;
16.     Sự kiện bất khả kháng” là sự kiện xảy ra một cách khách quan mà mỗi bên hoặc các bên trong hợp đồng này không thể lường trước được và không thể khắc phục được để thực hiện các nghĩa vụ của mình theo hợp đồng này, mặc dù đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết và khả năng cho phép. Các trường hợp được coi là sự kiện bất khả kháng được các bên nhất trí thỏa thuận cụ thể tại Điều 14 của hợp đồng này;
17.          "Giấy chứng nhận" là Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho Bên Mua căn hộ theo quy định của pháp luật đất đai;
18.    Các từ ngữ khác:
18.1      "Các công trình tiện ích chung” hệ thống kết cấu chịu lực, trang thiết bị thuộc quyền sở hữu chung trong Toà Nhà như được nêu tại Phụ lục 5 của Hợp Đồng này;
18.2      "Các công trình tiện ích riêng của bên bánbao gồm không gian và hệ thống kết cấu chịu lực, trang thiết bị thuộc quyền sở hữu riêng của Chủ đầu tư trong Toà Nhà như được nêu tại Phụ lục 5 của Hợp Đồng này;
18.3      "Diện tích sở hữu riêng của Bên Bán” là các diện tích trong tòa nhà thuộc phần sở hữu  của  Bên Bán như quy định  tại điều 11 khoản 2 và phụ lục 5 của hợp đồng này;
18.4       Chủ Đầu Tư là CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ ĐÔ THỊ KANG LONG có trụ sở tại Tầng 2 nhà N01 Khu đô thị Láng Thượng, Phường Láng Thượng, Quận Đống Đa, Thành phố Hà Nội;
18.5      Bên có nghĩa Bên Mua hoc Bên Bán theo Hợp Đồng. Các Bên có Nghĩa cBên Mua và Bên Bán theo Hợp Đồng;
18.6      Bên n là CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ ĐÔ THỊ KANG LONG có địa chỉ Tầng 2 nhà N01 Khu đô thị Láng Thượng, P. Láng Thượng, Đống Đa, Hà Nội;
18.7      Khu căn hộ là tập hợp những căn hộ được thiết kế và xây dựng thuộc Dự án Tòa nhà dịch vụ công cộng và căn hộ để bán Hong Kong Tower tại 243A Đê La Thành, quận Đống Đa, Hà Nội do Công ty Cổ phần Đầu tư Đô thị Kang Long làm Chủ đầu tư;
18.8      “Chủ sở hữu căn hộ" là người có quyền sở hữu hợp pháp đối với một hoặc nhiều Căn Hộ trong Khu căn hộ trên cơ sở: Giấy chứng nhận quyền sở hữu Căn Hộ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành, hoặc người có quyền sở hữu Căn Hộ trên cơ sở hợp đồng/văn bản thừa kế, tặng cho, mua bán, phù hợp với quy định của pháp luật, nhưng chưa được cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu Căn Hộ. Trong Hợp Đồng, Chủ sở hữu căn hộ là Bên Mua, các Chủ sở hữu căn hộ khác là các cá nhân, tổ chức khác ký kết Hợp Đồng mua bán Căn Hộ với Bên Bán;
18.9         Người cư ngụ khác là bất kỳ người nào khác ngoài Chủ sở hữu căn hộ, dù ngắn hạn hay dài hạn, sống trong hay ngụ tại hay sử dụng Căn Hộ dưới bất kỳ hình thức nào, bao gồm nhưng không giới hạn bởi:
-           Những thành viên gia đình hoc người giúp việc (nếu có) ca Chủ sở hữu căn hộ; và/hoặc
-           Khách thăm/người được mời của Chủ sở hữu căn hộ/bên thuê/Bên thuê lại, kể cả nhà thầu; và/hoặc
-           Bên thuê, Bên thuê lại Căn Hộ; và/hoặc
-           Bt k người nào khác Chủ sở hữu căn hộ cho phép đưc vào hay sống trong hay ngti hay sử dụng Căn Hộ dưới bt k hình thức nào, dù ngn hn hay dài hn;
18.10    Ngày bàn giao dự kiến ngày bàn giao căn hộ dự kiến theo thỏa thun giữa Các Bên quy định ti theo Điều  8 mục 2 của Hợp Đồng này.
18.11    Ngày bàn giao căn hộ hoc Ngày bàn giao thực tế ngày thực tế mà Bên Bán bàn giao Căn Hộ cho Bên Mua theo quy định ti Hợp Đồng này.
18.12    Thông báo bàn giao căn hộ văn bn thông báo có nội dung theo mẫu tại Phụ lục 3 của Hợp Đng này.
18.13    Biên bản bàn giao căn hộ biên bn ghi nhn việc bàn giao Căn Hộ cho Bên Mua theo mu nêu tại Phụ Lc 4 đính kèm Hợp Đồng này;
18.14    “Lãi suất quá hạn” lãi suất do thanh toán không đúng hn, trễ hn, tính bng 150% lãi suất cho vay kỳ hạn 01 tháng của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam bằng Đồng Việt Nam tại thời điểm phải thanh toán;
18.15    “Ban quản trị” Ban quản trị Tòa nhà dịch vụ công cộng và căn hộ để bán Hong Kong Tower tại số 243A Đê La Thành, quận Đống Đa, Hà Nội do Hội nghị nhà chung cư bu ra đ thay mt các Chủ sở hữu căn hộ/Người cư ngụ khác thc hiện, giám sát c hot động liên quan tới qun lý, sử dụng Khu căn hộ   bo vệ quyn lợi ích hợp pháp của c Chủ sở hữu căn hộ/Người cư ngụ khác trong quá trình sử dụng c Căn Hộ;
18.16    “Hội nghị nhà chung cư” hội nghị có sự tham gia ca các Chủ sở hữu căn hộ và/hoặc Người cư ngụ khác, đưc triệu tập tổ chức theo quy định ti Điều 7 ca Nội Quy Qun SDng Nhà Chung Cư.
18.17    “01 Chỗ đ xe ô con phn diện tích có kích thước mỗi chiều ti đa là: 2,4 m (chiều rộng) x 5,4m (chiu dài)  x 1,55m (chiều cao) tại tầng hầm 2 và tầng hầm 3 thuc quyn sở hữu riêng của Chủ Đu Tư. “01 Chỗ đ xe máy” có diện tích 2,5-3m2 tại tầng hầm 1 của thuc quyn sở hữu riêng của Chủ Đu Tư.
18.18       Phí quản lý vận hành nhà chung cư hàng tháng" hay "Phí quản lý hàng tháng c khon chi phí Chủ sở hữu căn hộ/Người cư nghị khác phi trả cho Dịch Vụ Qun hàng tháng đưc quy định ti nội quy quản lý sử dụng Khu căn hộ.
Điều 2. Đặc điểm của căn hộ mua bán
Bên Bán đồng ý bán và Bên Mua đồng ý mua căn hộ chung cư như sau:
1.      Đặc điểm của căn hộ mua bán:
a) Căn hộ số:....... tại tầng:..... tháp ......., thuộc nhà chung cư số số 243A Đê La Thành, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội
b)    Diện tích sử dụng căn hộ là: ..............m2. Diện tích này được tính theo kích thước thông thủy (gọi chung là diện tích thông thủy) theo quy định tại khoản 6 Điều 1 của hợp đồng này và là căn cứ để tính tiền mua bán căn hộ quy định tại Điều 3 của hợp đồng này;
Hai bên nhất trí rằng, diện tích thông thủy ghi tại điểm này chỉ là tạm tính và có thể tăng lên hoặc giảm đi theo thực tế đo đạc tại thời điểm bàn giao căn hộ. Bên Mua có trách nhiệm thanh toán số tiền mua căn hộ cho Bên Bán theo diện tích thực tế khi bàn giao căn hộ; trong trường hợp diện tích thông thủy thực tế chênh lệch cao hơn hoặc thấp hơn 2,5% (hai phẩy năm phần trăm) so với diện tích ghi trong hợp đồng này thì hai bên không phải điều chỉnh lại giá bán căn hộ. Nếu diện tích thông thủy thực tế chênh lệch vượt quá 2,5% (hai phẩy năm phần trăm) so với diện tích ghi trong hợp đồng này thì giá bán căn hộ sẽ được điều chỉnh lại theo diện tích đo đạc thực tế khi bàn giao căn hộ.
Trong biên bản bàn giao căn hộ hoặc trong phụ lục của hợp đồng, hai bên nhất trí sẽ ghi rõ diện tích thông thủy thực tế khi bàn giao căn hộ, diện tích thông thủy chênh lệch so với diện tích ghi trong hợp đồng mua bán đã ký (nếu có). Biên bản bàn giao căn hộ và phụ lục của hợp đồng mua bán căn hộ là một bộ phận không thể tách rời của hợp đồng này. Diện tích căn hộ được ghi vào Giấy chứng nhận cấp cho Bên Mua được xác định theo diện tích thông thủy thực tế khi bàn giao căn hộ;
c)    Diện tích sàn xây dựng là:....m2, diện tích này được tính theo quy định tại khoản 7 Điều 1 của hợp đồng này;
d)    Mục đích sử dụng căn hộ: dùng để ở.
đ)    Năm hoàn thành việc xây dựng : 2017
2.      Đặc điểm về đất xây dựng nhà chung cư có căn hộ nêu tại khoản 1 Điều này:
a)    Thửa đất số: 243A Đê La Thành, quận Đống Đa, Hà
b)    Tờ bản đồ số: 122/TĐ/GĐ-11 do Sở Tài nguyên và Môi trường cấp ngày 29/07/2011;
c)    Diện tích đất sử dụng chung : 5.041m2.
Điều 3. Giá bán căn hộ, kinh phí bảo trì, phương thức và thời hạn thanh toán
1.      Giá bán căn hộ:
a)    Giá bán căn hộ được tính theo công thức lấy đơn giá 01 m2 sử dụng căn hộ (x) với tổng diện tích sử dụng căn hộ mua bán, cụ thể là:............m2 sử dụng (x)........đồng/1m2 sử dụng =...........đồng. (Bằng chữ:............................).
        Giá bán căn hộ quy định tại điểm này đã bao gồm giá trị quyền sử dụng đất, thuế giá trị gia tăng và kinh phí bảo trì phần sở hữu chung của nhà chung cư), trong đó:
-      Giá bán (đã bao gồm giá trị quyền sử dụng đất) là:.......................đồng. (Bằng chữ .........................................................................................................)
-      Thuế giá trị gia tăng:.......................đồng. (Bằng chữ..........................); khoản thuế này không tính trên tiền sử dụng đất nộp cho Nhà nước theo quy định của pháp luật;
-      Kinh phí bảo trì phần sở hữu chung của nhà chung cư bằng 2% giá bán căn hộ (kinh phí này được tính trước thuế) là:............đồng. (Bằng chữ......................);
b)    Giá bán căn hộ quy định tại điểm a khoản này không bao gồm các khoản sau:
-      Các khoản lệ phí trước bạ, phí và chi phí theo quy định của pháp luật liên quan đến việc thực hiện các thủ tục xin cấp Giấy chứng nhận cho Bên Mua. Các khoản lệ phí và chi phí này do Bên Mua chịu trách nhiệm thanh toán;
-      Chi phí kết nối, lắp đặt các thiết bị và sử dụng các dịch vụ cho căn hộ gồm: dịch vụ cung cấp gas, dịch vụ bưu chính, viễn thông, truyền hình và các dịch vụ khác mà Bên Mua sử dụng cho riêng căn hộ. Các chi phí này Bên Mua thanh toán trực tiếp cho đơn vị cung ứng dịch vụ;
-      Phí quản lý vận hành nhà chung cư hàng tháng. Kể từ ngày bàn giao căn hộ cho Bên Mua theo thỏa thuận tại Điều 8 của hợp đồng này, Bên Mua có trách nhiệm thanh toán phí quản lý vận hành nhà chung cư theo thuận tại khoản 5 Điều 11 của hợp đồng này;
c) Hai bên thống nhất kể từ ngày bàn giao căn hộ và trong suốt thời hạn sở hữu, sử dụng căn hộ đã mua thì Bên Mua phải nộp các nghĩa vụ tài chính theo quy định hiện hành, thanh toán phí quản lý, vận hành nhà chung cư hàng tháng và các loại phí dịch vụ khác do việc sử dụng các tiện ích như: khí đốt, điện, nước, điện thoại, truyền hình cáp... cho nhà cung cấp dịch vụ.
2.      Phương thức thanh toán: thanh toán bằng tiền Việt Nam thông qua hình thức (trả bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản qua ngân hàng.........................theo tài khoản số..............).
Thời điểm xác định Bên Mua đã thanh toán tiền là thời điểm Bên Bán xuất phiếu thu về khoản tiền đã nhận thanh toán của Bên Mua hoặc số tiền chuyển khoản đã ghi có vào tài khoản của Bên Bán.
3.      Thời hạn thanh toán:
a)    Thời hạn thanh toán tiền mua căn hộ (không bao gồm kinh phí bảo trì phần sở hữu chung 2%):
a.      Đợt 1:  Trong vòng 05 ngày kể từ ngày ký Hợp đồng mua bán căn hộ chung cư, Bên Mua thanh toán cho Bên Bán 20% Giá bán căn hộ chưa bao gồm kinh phí bảo trì phn sở hu chung (2%), số tiền: ........................................ đng (Bng chữ:  ........................................).
b.      Đợt 2: Trong ng 08 tháng kể từ ngày ký Hợp đồng mua bán căn hộ chung cư, Bên Mua thanh toán tiếp cho Bên Bán 10% Giá bán căn hộ chưa bao gồm kinh phí bo t (2%) của hợp đồng mua bán căn hộ trung cư, cụ thể số tiền:  ............... đng (Bng chữ:  ............................................).
c.      Đợt 3: Trong ng 10 tháng kể từ ngày ký Hợp đồng mua bán căn hộ chung cư, Bên Mua thanh toán tiếp cho Bên Bán 10% Giá bán căn hộ chưa bao gồm gồm kinh phí bo t (2%) của hợp đồng mua bán căn hộ trung cư, cụ thể số tiền:  ................ đng (Bng chữ:  ..............................).
d.      Đợt 4: Trong vòng 16 tháng kể từ ngày ký Hợp đồng mua bán căn hộ chung cư, Bên Mua thanh toán tiếp cho Bên Bán 20% Giá bán căn hộ chưa bao gồm  gồm kinh phí bo t (2%) của hợp đồng mua bán căn hộ trung cư, cụ thể số tin:  ............... đng (Bng chữ:  ................................)
e.      Đợt 5 Trong vòng 19 tháng kể từ ngày ký Hợp đồng mua bán căn hộ chung cư, Bên Mua thanh toán tiếp cho Bên Bán 20% Giá bán căn hộ chưa bao gồm  gồm kinh phí bo t (2%) của hợp đồng mua bán căn hộ trung cư, cụ thể số tin:  ............... đng (Bng chữ:  ................) 
f.       Đợt 6: Trong vòng 31 tháng kể từ ngày ký Hợp đồng mua bán căn hộ chung cư, Bên Mua thanh toán tiếp cho Bên Bán 20% Giá bán căn hộ chưa bao gồm kinh phí bo t (2%) của hợp đồng mua bán căn hộ trung cư, cụ thể số tin:  ............... đng (Bng chữ:  ..................................)
g.      Đợt 7: Trong vòng 05 ngày kể từ khi nhận được thông báo của Bên Bán cho bên mua đến nhận giấy chứng nhận quyền sở hữu căn hộ, Bên Mua thanh toán toàn bộ số tiền phí và lệ phí liên quan tới việc cấp giấy chứng nhận quyển sở hữu căn hộ cho Bên Bán và nhận bàn giao giấy chứng nhận quyền sở hữu căn hộ, số tiền:  ............... đng (Bng chữ:  .............................................)
Trong trường hợp Bên Mua và Bên Bán thỏa thuận Bên Mua tự làm các thủ tục đăng ký quyền sở hữu đối với căn hộ, thì không có đợt thanh toán 7
Trong trường hợp thanh toán trùng vào các ngày nghỉ hoặc ngày lễ theo quy định của luật hiện hành, ngày thanh toán được tính vào ngày làm việc kế tiếp của ngày nghỉ hoặc ngày lễ đó
b)    Thời hạn thanh toán kinh phí bảo trì phần sở hữu chung 2%: Bên Mua có trách nhiệm thanh toán cho Bên Bán trước thời điểm ký biên bản bàn giao căn hộ. Hai bên nhất trí rằng, Bên Bán có trách nhiệm gửi khoản tiền này vào tài khoản riêng của ngân hàng thương mại trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày thu kinh phí của Bên Mua theo lãi suất không kỳ hạn để tạm quản lý. Bên Bán có trách nhiệm bàn giao khoản kinh phí này (bao gồm cả tiền lãi) cho Ban Quản trị nhà chung cư quản lý sau khi Ban Quản trị nhà chung cư được thành lập theo quy định trong thời hạn tối đa là 30 ngày, kể từ ngày có Quyết định công nhận Ban quản trị của Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi có nhà chung cư để phục vụ cho việc bảo trì phần sở hữu chung nhà chung cư theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận thống nhất để chủ đầu tư tạm quản lý kinh phí này.
Điều 4. Chất lượng công trình nhà ở
1.         Bên Bán cam kết bảo đảm chất lượng công trình nhà chung cư, trong đó có căn hộ nêu tại Điều 2 hợp đồng này theo đúng thiết kế đã được phê duyệt và sử dụng đúng (hoặc tương đương) các vật liệu xây dựng căn hộ mà hai bên đã cam kết trong Phụ lục 1 hợp đồng này.
2.         Tiến độ xây dựng: Hai bên thống nhất Bên Bán có trách nhiệm thực hiện việc xây dựng nhà ở theo đúng tiến độ thỏa thuận dưới đây:
a.         Giai đoạn 1:  Xong toàn bộ móng, hầm và hạ tầng ngoài nhà tháng 9/2015
b.         Giai đoạn 2:  thi công hoàn thành tầng 5 tháng 12/2015
c.         Giai đoạn 3:  thi công hoàn thành tầng 10 tháng 6/2016
d.         Giai đoạn 4:  thi công hoàn thành tầng 20 tháng 9/2016
e.         Giai đoạn 5:  cất lóc công trình tháng 12/2016
f.          Giai đoạn 6:  Bàn giao nhà cho khách hàng tháng 12/2017
3.    Bên Bán phải thực hiện xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội phục vụ nhu cầu ở tại khu nhà chung cư của Bên Mua theo đúng quy hoạch, thiết kế, nội dung, tiến độ dự án đã được phê duyệt và bảo đảm chất lượng theo đúng quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng do Nhà nước quy định.
4.    Bên Bán phải hoàn thành việc xây dựng các công trình hạ tầng phục vụ nhu cầu ở thiết yếu của Bên Mua tại khu nhà chung cư theo nội dung dự án và tiến độ đã được phê duyệt trước ngày Bên Bán bàn giao căn hộ cho Bên Mua, bao gồm: hệ thống đường giao thông; hệ thống điện chiếu sáng công cộng, điện sinh hoạt; hệ thống cung cấp nước sinh hoạt, nước thải...
Điều 5. Quyền và nghĩa vụ của Bên Bán
1.         Quyền của Bên Bán:
a.         Yêu cầu Bên Mua trả tiền mua căn hộ theo đúng thỏa thuận tại Điều 3 của hợp đồng và được tính lãi suất trong trường hợp Bên Mua chậm thanh toán theo tiến độ thỏa thuận tại Điều 3 của hợp đồng này. Việc tính lãi suất chậm thanh toán được quy định cụ thể tại khoản 1 Điều 12 của hợp đồng này;
b.         Yêu cầu Bên Mua nhận bàn giao căn hộ theo đúng thời hạn thỏa thuận ghi trong hợp đồng này và các phụ lục kèm theo hợp đồng này.;
c.         Được bảo lưu quyền sở hữu căn hộ và có quyền từ chối bàn giao căn hộ hoặc bàn giao bản chính Giấy chứng nhận của Bên Mua cho đến khi Bên Mua hoàn tất các nghĩa vụ thanh toán tiền theo thỏa thuận trong hợp đồng này;
d.         Có quyền ngừng hoặc yêu cầu nhà cung cấp ngừng cung cấp điện, nước và các dịch vụ tiện ích khác nếu Bên Mua (hoặc bên mua lại nhà ở hoặc bên nhận chuyển nhượng hợp đồng mua bán căn hộ từ Bên Mua) vi phạm Quy chế quản lý sử dụng nhà chung cư do Bộ Xây dựng ban hành và Bản nội quy quản lý sử dụng nhà chung cư đính kèm theo hợp đồng này;
e.         Được quyền thay đổi trang thiết bị, vật liệu xây dựng công trình nhà chung cư có giá trị chất lượng tương đương theo quy định của pháp luật về xây dựng; trường hợp thay đổi trang thiết bị, vật liệu hoàn thiện bên trong căn hộ thì phải có sự thỏa thuận của Bên Mua;
f.          Thực hiện các quyền và trách nhiệm của Ban quản trị nhà chung cư trong thời gian chưa thành lập Ban quản trị nhà chung cư; ban hành Bản nội quy nhà chung cư; thành lập Ban quản trị nhà chung cư; lựa chọn và ký hợp đồng với doanh nghiệp quản lý, vận hành nhà chung cư để quản lý vận hành nhà chung cư kể từ khi đưa nhà chung cư vào sử dụng cho đến khi Ban quản trị nhà chung cư được thành lập;
g.         Đơn phương chấm dứt hợp đồng mua bán căn hộ theo thỏa thuận tại Điều 15 của hợp đồng này;
h.         Yêu cầu Bên Mua nộp phạt vi phạm hợp đồng hoặc bồi thường thiệt hại khi vi phạm các thỏa thuận thuộc diện phải nộp phạt hoặc phải bồi thường trong hợp đồng này hoặc theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
i.           Được miễn trừ mọi trách nhiệm đối với tranh chấp, khiếu kiện của bên mua với bên thứ 3 bất kỳ đối với các hành vi của  Bên Mua có liên quan tới việc ký kết hợp đồng này, cũng như  trong quá trình Bên Mua nhận chuyển nhượng hợp đồng này mà chưa được sự chấp thuận bằng văn bản. Trong quá trình thực hiện hợp đồng này, nếu có các tranh chấp, khiếu kiện xảy ra giữa bên mua và bên thứ 3 làm ảnh hưởng đến quyền lợi và lợi ích của Bên Bán, Bên Bán được quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng, đồng thời Bên mua phải chịu mọi chi phí để khác phục những thiệt hại gây ra cho bên bán liên quan tới việc tranh cấp, khiếu kiện với bên thứ 3.
j.           Yêu cu Bên Mua nộp đy đủ các giy tờ, các khon P L P theo quy định của pháp luật theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyn thanh toán c khon chi phí theo thực tế có hóa đơn chứng từ đ làm thủ tục Giy chứng nhn quyn sử dụng đt, quyn sở hữu nhà tài sn khác gn lin với đt trên cơ sở thống nht trước với Bên Mua, bàn giao cho Bên Mua các giy tờ có liên quan đến Căn Hộ (tr trường hợp Bên Mua tự nguyn, chủ động thực hiện thủ tục đề nghị cấp giy chứng nhn quyn sở hữu);
k.         Được toàn quyn sở hữu, qun lý, khai thác, kinh doanh, sử dụng c quyn khác phù hợp với quy định của pháp lut liên quan đối với Phn S Hu Riêng của Chủ Đu phù hp với quy định tại Hợp Đồng này Nội quy quản lý sử dụng Khu căn hộ;
2.         Nghĩa vụ của Bên Bán:
a.         Cung cấp cho Bên Mua các thông tin chính xác về quy hoạch chi tiết, thiết kế nhà chung cư và thiết kế căn hộ đã được phê duyệt. Cung cấp cho Bên Mua kèm theo hợp đồng này 01 (một) bản vẽ thiết kế mặt bằng căn hộ mua bán, 01 (một) bản vẽ thiết kế mặt bằng tầng nhà có căn hộ mua bán, 01 (một) bản vẽ thiết kế mặt bằng tòa nhà chung cư có căn hộ mua bán đã được phê duyệt và các giấy tờ pháp lý có liên quan đến việc mua bán căn hộ;
b.         Xây dựng nhà ở và các công trình hạ tầng theo đúng quy hoạch, nội dung hồ sơ dự án và tiến độ đã được phê duyệt, đảm bảo khi bàn giao thì Bên Mua có thể sử dụng và sinh hoạt bình thường;
c.         Thiết kế diện tích, mặt bằng căn hộ và thiết kế công trình hạ tầng tuân thủ quy hoạch và các quy định của pháp luật về xây dựng. Thiết kế diện tích, mặt bằng căn hộ sẽ không bị thay đổi, trừ trường hợp có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, hoặc theo thỏa thuận giữa Bên Mua và Bên Bán và được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận;
d.         Đảm bảo chất lượng xây dựng, kiến trúc kỹ thuật và mỹ thuật nhà chung cư theo đúng tiêu chuẩn thiết kế, tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành;
e.         Bảo quản căn hộ trong thời gian chưa giao nhà ở cho Bên Mua; thực hiện bảo hành căn hộ và nhà chung cư theo quy định tại Điều 9 của hợp đồng này;
f.          Bàn giao căn hộ và các giấy tờ pháp lý có liên quan đến căn hộ mua bán cho Bên Mua theo đúng thời hạn thỏa thuận trong hợp đồng này;
g.         Hướng dẫn và hỗ trợ Bên Mua ký kết hợp đồng sử dụng dịch vụ với nhà cung cấp điện nước, viễn thông, truyền hình cáp….;
h.         Nộp tiền sử dụng đất và các khoản phí, lệ phí khác liên quan đến việc bán căn hộ theo quy định của pháp luật;
i.           Làm thủ tục để cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận cho Bên Mua. Trong trường hợp này, Bên Bán sẽ có văn bản thông báo cho Bên Mua về việc nộp các giấy tờ liên quan để Bên Bán làm thủ tục đề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu về căn hộ cho Bên Mua.
j.           Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được thông báo của Bên Bán mà Bên Mua không nộp đầy đủ các giấy tờ theo thông báo thì coi như Bên Mua tự nguyện đi làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận. Khi Bên Mua tự nguyện làm thủ tục đề nghị cấp Giấy chứng nhận thì Bên Bán phải hỗ trợ và cung cấp đầy đủ hồ sơ pháp lý về căn hộ mua bán cho Bên Mua;
k.         Tổ chức Hội nghị nhà chung cư lần đầu để thành lập Ban quản trị nhà chung cư nơi có căn hộ bán; thực hiện các nhiệm vụ của Ban quản trị nhà chung cư khi nhà chung cư chưa thành lập được Ban quản trị;
l.           Hỗ trợ Bên Mua làm các thủ tục thế chấp căn hộ đã mua tại tổ chức tín dụng khi có yêu cầu của Bên Mua;
m.       Nộp kinh phí bảo trì 2% theo quy định của pháp luật đối với phần diện tích thuộc sở hữu riêng của Bên Bán và chuyển toàn bộ kinh phí bảo trì đã thu của Bên Mua vào tài khoản tại ngân hàng và giao cho Ban quản trị nhà chung cư theo đúng thỏa thuận tại điểm b khoản 3 Điều 3 của hợp đồng này.
Điều 6. Quyền và nghĩa vụ của Bên Mua
1. Quyền của Bên Mua:
a.         Nhận bàn giao căn hộ quy định tại Điều 2 của hợp đồng này có chất lượng với các thiết bị, vật liệu nêu tại bảng danh mục vật liệu xây dựng mà các bên đã thỏa thuận kèm theo hợp đồng này và hồ sơ căn hộ theo đúng thỏa thuận trong hợp đồng này.
b.         Được sử ưu tiên thuê 01 chỗ để xe ô tô và 02 chỗ để xe máy trong bãi đỗ xe của Tòa nhà chung cư;
c.         Yêu cầu Bên Bán làm thủ tục đề nghị cấp Giấy chứng nhận theo quy định của pháp luật (trừ trường hợp Bên Mua tự nguyện thực hiện thủ tục này theo thỏa thuận tại điểm j khoản 2 Điều 5 của hợp đồng này);
d.         Được toàn quyền sở hữu, sử dụng và thực hiện các giao dịch đối với căn hộ đã mua theo quy định của pháp luật, đồng thời được sử dụng các dịch trong tòa nhà do doanh nghiệp dịch vụ cung cấp trực tiếp hoặc thông qua Bên Bán sau khi nhận bàn giao căn hộ;
e.         Nhận Giấy chứng nhận sau khi đã thanh toán đủ 100% tiền mua căn hộ và các loại thuế, phí, lệ phí liên quan đến căn hộ mua bán theo thỏa thuận trong hợp đồng này và theo quy định của pháp luật;
f.          Yêu cầu Bên Bán hoàn thành việc xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội theo đúng nội dung, tiến độ dự án đã được phê duyệt;
g.         Có quyền từ chối nhận bàn giao căn hộ nếu Bên Bán không hoàn thành việc xây dựng và đưa vào sử dụng các công trình hạ tầng phục vụ nhu cầu ở thiết yếu, bình thường của Bên Mua theo đúng thỏa thuận tại khoản 4 Điều 4 của hợp đồng này hoặc trong trường hợp diện tích sử dụng căn hộ thực tế nhỏ hơn/lớn hơn 2,5% so với diện tích sử dụng căn hộ ghi trong hợp đồng này. Việc từ chối nhận bàn giao căn hộ trong trường hợp này không bị coi là vi phạm các điều kiện bàn giao căn hộ của Bên Mua đối với Bên Bán;
h.         Yêu cầu Bên Bán tổ chức Hội nghị nhà chung cư lần đầu để thành lập Ban quản trị nhà chung cư nơi có căn hộ mua bán khi có đủ điều kiện thành lập Ban quản trị nhà chung cư theo quy định của Bộ Xây dựng và Nội quy quản lý dử dụng khu căn hộ;
i.           Yêu cầu Bên Bán hỗ trợ thủ tục thế chấp căn hộ đã mua tại tổ chức tín dụng trong trường hợp Bên Mua có nhu cầu thế chấp căn hộ tại tổ chức tín dụng;
j.           Yêu cầu Bên Bán nộp kinh phí bảo trì nhà chung cư theo đúng thỏa thuận tại điểm b khoản 3 Điều 3 của hợp đồng này;
k.         Các quyền khác theo quy định của pháp luật.
2. Nghĩa vụ của Bên Mua:
a.         Thanh toán đầy đủ và đúng hạn số tiền mua căn hộ và kinh phí bảo trì phần sở hữu chung 2% theo thỏa thuận tại Điều 3 của hợp đồng này không phụ thuộc vào việc có hay không có thông báo thanh toán tiền mua căn hộ của Bên Bán;
b.         Nhận bàn giao căn hộ theo thỏa thuận trong hợp đồng này;
c.         Kể từ ngày bàn giao căn hộ, Bên Mua hoàn toàn chịu trách nhiệm đối với căn hộ đã mua (trừ các trường hợp thuộc trách nhiệm bảo đảm tính pháp lý và việc bảo hành căn hộ của Bên Bán) và tự chịu trách nhiệm về việc mua, duy trì các hợp đồng bảo hiểm cần thiết đối với mọi rủi ro, thiệt hại liên quan đến căn hộ và bảo hiểm trách nhiệm dân sự phù hợp với quy định của pháp luật;
d.         Kể từ ngày bàn giao căn hộ, kể cả trường hợp Bên Mua chưa vào sử dụng căn hộ thì căn hộ sẽ được quản lý và bảo trì theo nội quy quản lý sử dụng nhà chung cư và Bên Mua phải tuân thủ các quy định được nêu trong Bản nội quy quản lý sử dụng nhà chung cư;
e.         Thanh toán các khoản thuế và lệ phí theo quy định của pháp luật mà Bên Mua phải nộp như thỏa thuận tại Điều 7 của hợp đồng này;
f.          Thanh toán các khoản chi phí dịch vụ như: điện, nước, truyền hình cáp, truyền hình vệ tinh, thông tin liên lạc... và các khoản thuế, phí khác phát sinh theo quy định do nhu cầu sử dụng của Bên Mua;
g.         Thanh toán phí quản lý vận hành nhà chung cư và các chi phí khác theo thỏa thuận quy định tại khoản 5 Điều 11 của hợp đồng này, kể cả trường hợp Bên Mua không sử dụng căn hộ đã mua;
h.         Chấp hành các quy định của Quy chế quản lý sử dụng nhà chung cư do Bộ Xây dựng ban hành và Bản nội quy quản lý sử dụng nhà chung cư đính kèm theo hợp đồng này;
i.           Tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp quản lý vận hành trong việc bảo trì, quản lý vận hành nhà chung cư;
j.           Sử dụng căn hộ đúng mục đích để ở theo quy định của Luật Nhà ở và theo thỏa thuận trong hợp đồng này;
k.         Nộp phạt vi phạm hợp đồng và bồi thường thiệt hại cho Bên Bán khi vi phạm các thỏa thuận thuộc diện phải nộp phạt hoặc bồi thường theo quy định trong hợp đồng này hoặc theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
l.           Bên mua không được phép thực hiện bất kỳ hành vi nào gây ảnh hưởng tới quyền kinh doanh của bên bán trong các khu vực, diện tích thuộc sở hữu riêng của Bên bán và khu vực sở hữu chung.
m.       Có trách nhiệm đóng góp chi phí mua bảo hiểm cháy nổ bắt buộc đối với phần sở hữu chung.
n.         Thực hiện các nghĩa vụ khác theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi vi phạm các quy định về quản lý, sử dụng nhà chung cư;
Điều 7. Thuế và các khoản phí, lệ phí liên quan
1.         Bên Mua phải thanh toán lệ phí trước bạ, các loại thuế, lệ phí và các loại phí có liên quan đến việc cấp Giấy chứng nhận theo quy định của pháp luật khi Bên Bán làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận cho Bên Mua và trong quá trình sở hữu, sử dụng căn hộ kể từ thời điểm nhận bàn giao căn hộ.
2.         Bên Mua có trách nhiệm nộp thuế và các loại lệ phí, chi phí (nếu có) theo quy định cho Nhà nước khi thực hiện bán căn hộ đã mua cho người khác.
3.         Bên Bán có trách nhiệm nộp các nghĩa vụ tài chính thuộc trách nhiệm của Bên Bán cho Nhà nước theo quy định của pháp luật.
4.         Bên mua có trách nhiệm nộp kinh phí bảo trì Các công trình tiện ích chung bằng 2% (hai phần trăm) giá bán căn hộ chưa bao gồm thuế VAT cho bên bán.
Điều 8. Giao nhận căn hộ
1.      Điều kiện giao nhận căn hộ: Căn hộ được bàn giao cho bên mua khi Bên Bán phải xây dựng xong căn hộ theo thiết kế và Bên Mua phải đóng đủ tiền mua căn hộ và các khoản phí theo thỏa thuận trong Hợp đồng này.
2.      Bên Bán bàn giao căn hộ cho Bên Mua vào quý IV năm 2017.
a.      Việc bàn giao căn hộ có thể sớm hơn hoặc muộn hơn so với thời gian quy định tại khoản này, nhưng không được chậm quá 180 ngày, kể từ thời điểm đến hạn bàn giao căn hộ cho Bên Mua; Bên Bán phải có văn bản thông báo cho Bên Mua biết lý do chậm bàn giao căn hộ.
b.      Trước ngày bàn giao căn hộ là 10 ngày, Bên Bán phải gửi văn bản thông báo cho Bên Mua về thời gian, địa điểm và thủ tục bàn giao căn hộ theo phụ lục 3 của hợp đồng này.
3.      Căn hộ được bàn giao cho Bên Mua phải theo đúng thiết kế đã được duyệt; phải sử dụng đúng các thiết bị, vật liệu nêu tại bảng danh mục vật liệu, thiết bị xây dựng mà các bên đã thỏa thuận theo hợp đồng, trừ trường hợp thỏa thuận tại điểm e khoản 1 Điều 5 của hợp đồng này.
4.      Vào ngày bàn giao căn hộ theo thông báo, Bên Mua hoặc người được ủy quyền hợp pháp phải đến kiểm tra tình trạng thực tế căn hộ so với thỏa thuận trong hợp đồng này, cùng với đại diện của Bên Bán đo đạc lại diện tích sử dụng thực tế căn hộ và ký vào biên bản bàn giao căn hộ.
5.      Trường hợp Bên Mua hoặc người được Bên Mua ủy quyền hợp pháp không đến nhận bàn giao căn hộ theo thông báo của Bên Bán trong thời hạn 07 ngày hoặc đến kiểm tra nhưng không nhận bàn giao căn hộ mà không có lý do chính đáng (trừ trường hợp tại điểm g khoản 1 Điều 6 của hợp đồng này) thì kể từ ngày đến hạn bàn giao căn hộ theo thông báo của Bên Bán được xem như Bên Mua đã đồng ý, chính thức nhận bàn giao căn hộ theo thực tế và Bên Bán đã thực hiện xong trách nhiệm bàn giao căn hộ theo hợp đồng, Bên Mua không được quyền nêu bất cứ lý do không hợp lý nào để không nhận bàn giao căn hộ; việc từ chối nhận bàn giao căn hộ như vậy sẽ được coi là Bên Mua vi phạm hợp đồng và sẽ được xử lý theo quy định tại Điều 12 của hợp đồng này.
6.      Kể từ thời điểm hai bên ký biên bản bàn giao căn hộ, Bên Mua được toàn quyền sử dụng căn hộ và chịu mọi trách nhiệm có liên quan đến căn hộ mua bán, kể cả trường hợp Bên Mua có sử dụng hay chưa sử dụng căn hộ này.
Điều 9. Bảo hành căn hộ
1.      Bên Bán có trách nhiệm bảo hành căn hộ đã bán theo đúng quy định tại Điều 46 của Nghị định số 71/2010/NĐ-CP ngày 23 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở và các quy định sửa đổi, bổ sung của Nhà nước vào từng thời điểm.
2.      Khi bàn giao căn hộ cho Bên Mua, Bên Bán phải thông báo và cung cấp cho Bên Mua 01 bản sao biên bản nghiệm thu đưa công trình nhà chung cư vào sử dụng theo quy định của pháp luật xây dựng để các bên xác định thời điểm bảo hành căn hộ.
3.      Bên Mua phải kịp thời thông báo bằng văn bản cho Bên Bán khi căn hộ có các hư hỏng thuộc diện được bảo hành. Trong thời hạn 45 ngày, kể từ ngày nhận được thông báo của Bên Mua, Bên Bán có trách nhiệm thực hiện bảo hành các hư hỏng theo đúng thỏa thuận và theo quy định của pháp luật; Bên Mua phải tạo điều kiện để Bên Bán thực hiện bảo hành nhà ở. Nếu Bên Bán chậm thực hiện việc bảo hành mà gây thiệt hại cho Bên Mua thì phải chịu trách nhiệm bồi thường cho Bên Mua theo thiệt hại thực tế xảy ra.
4.      Thời gian bảo hành nhà ở được tính từ ngày Bên Bán ký biên bản nghiệm thu đưa nhà ở vào sử dụng theo quy định của pháp luật về xây dựng, cụ thể như sau:Thời gian bảo hành là 60 tháng;
5.      Bên Bán không thực hiện bảo hành căn hộ trong các trường hợp sau đây:
a.      Trường hợp hao mòn và khấu hao thông thường;
b.      Trường hợp hư hỏng do lỗi của Bên Mua hoặc của bất kỳ người sử dụng hoặc của bên thứ ba nào khác gây ra;
c.      Trường hợp hư hỏng do sự kiện bất khả kháng;
d.      Trường hợp đã hết thời hạn bảo hành theo thỏa thuận tại khoản 5 Điều này;
6.      Sau thời hạn bảo hành theo thỏa thuận tại khoản 5 Điều này, việc sửa chữa các hư hỏng của căn hộ thuộc trách nhiệm của Bên Mua. Việc bảo trì phần sở hữu chung trong nhà chung cư được thực hiện theo quy định của pháp luật về nhà ở.
Điều 10. Chuyển giao quyền và nghĩa vụ
1.      Trường hợp Bên Mua có nhu cầu thế chấp căn hộ đã mua cho tổ chức tín dụng đang hoạt động tại Việt Nam trước khi Bên Mua được cấp Giấy chứng nhận thì Bên Mua phải thông báo trước bằng văn bản để Bên Bán cùng Bên Mua làm các thủ tục cần thiết theo quy định của ngân hàng.
2.      Trong trường hợp Bên Mua chưa nhận bàn giao căn hộ từ Bên Bán mà Bên Mua có nhu cầu thực hiện chuyển nhượng hợp đồng này cho bên thứ ba thì các bên phải thực hiện đúng thủ tục chuyển nhượng hợp đồng theo quy định của pháp luật về nhà ở.
3.      Hai bên thống nhất rằng, Bên Mua chỉ được chuyển nhượng hợp đồng mua bán căn hộ cho bên thứ ba khi có đủ các điều kiện sau đây:
a.         Căn hộ mua bán không đang trong tình trạng thế chấp tại tổ chức tín dụng hoặc không thuộc diện bị hạn chế chuyển nhượng theo quyết định của cơ quan nhà nước hoặc không có tranh chấp với bên thứ ba, trừ trường hợp được ngân hàng thế chấp đồng ý để Bên Mua chuyển nhượng hợp đồng cho bên thứ ba;
b.         Bên Mua đã hoàn thành việc thanh toán các nghĩa vụ đến hạn liên quan đến căn hộ đã mua cho Bên Bán theo thỏa thuận trong hợp đồng này;
c.         Bên nhận chuyển nhượng hợp đồng phải đủ điều kiện được mua và sở hữu nhà ở tại Việt Nam theo quy định của pháp luật Việt Nam tại thời điểm nhận chuyển nhượng hợp đồng;
d.         Bên nhận chuyển nhượng hợp đồng phải cam kết tuân thủ các thỏa thuận của Bên Bán và Bên Mua trong hợp đồng này.
4.      Trong cả hai trường hợp nêu tại khoản 1 và 2 Điều này, người mua lại nhà ở hoặc bên nhận chuyển nhượng hợp đồng mua bán căn hộ đều được hưởng các quyền và phải thực hiện các nghĩa vụ của Bên Mua theo thỏa thuận trong hợp đồng này và trong Bản nội quy quản lý sử dụng nhà chung cư đính kèm theo hợp đồng này.
Điều 11. Phần sở hữu riêng, phần sở hữu chung và việc sử dụng căn hộ trong nhà chung cư
1.      Bên Mua được quyền sở hữu riêng đối với diện tích căn hộ đã mua theo thỏa thuận của hợp đồng này và các trang thiết bị kỹ thuật sử dụng riêng gắn liền với căn hộ này bao gồm: toàn bộ diện tích bên trong Căn Hộ (kể c diện tích ban công, gia gn lin với Căn Hộ); những hệ thống trang thiết bị kỹ thuật sử dụng riêng gn liền với Căn Hộ có tại thời đim bàn giao Căn Hộ; có quyền sở hữu, sử dụng đối với phần diện tích, thiết bị thuộc sở hữu chung trong nhà chung cư quy định tại khoản 3 Điều này.
2.      Các diện tích và trang thiết bị kỹ thuật thuộc quyền sở hữu riêng của Bên Bán bao gồm:
a.      Khu trung tâm thương mại, dịch vụ, bể bơi, khu vui chơi giải trí, chăm sóc sức khỏe... của khối đế của cả tòa nhà A tòa nhà B của dự án Tòa nhà dịch vụ công cộng và căn hộ để bán Hong Kong Tower tại 243A đường Đê La Thành, quận Đống Đa, Hà, diện tích c Căn Hộ Chủ Đu chưa bán, c Căn Hộ Chủ Đu cho thuê, diện tích văn phòng và các công trình khác của Chủ Đầu Tư, một số chỗ để xe khác của chủ Đầu tư, diện tích tầng hầm 1, tầng hầm 2 và 3 được quy định chi tiết tại Phụ lục 6 của Hợp Đồng này.
b.      Nếu pháp luật cho phép, các diện tích tài sn không thuộc sở hữu riêng của Bên Mua, không thuc sở hữu riêng của các chủ sở hữu khác và không thuộc sở hữu chung thì thuộc sở hữu rng của Chủ Đu Tư, chủ đầu tư có quyền sử dụng theo quy định của luật pháp cho phép.
3.      Các phần diện tích và thiết bị thuộc sở hữu chung, sử dụng chung của các chủ sở hữu trong nhà chung cư bao gồm:
a.      Các diện tích, công trình tin ích thuộc sở hữu chung đưc nêu chi tiết tại Phụ lục 5 ca Hợp Đồng, bao gồm: hệ thống kết cầu chịu lực, khung, cột, tường chịu lc, tường bao ngôi nhà, tường phân chia c căn hộ, tin snh đón Khu căn hộ toà nhà, khu vực sinh hot cộng đồng, hàng lang Khu căn hộ, cầu thang bộ, cầu thang máy Khu căn hộ, đường thoát hiểm, lồng x rác, hộp kỹ thuật, hệ thống b phốt, h thống thông tin liên lạc, chống sét, cứu ho;
b.      Hệ thống hạ tầng kỹ thut bên ngoài nhà được kết nối với Tòa Nhà: Hệ thống cấp nước sạch, hệ thống thoát nưc thải, đường đi và các h thống khác.
4.      Hai bên nhất trí thỏa thuận mức phí quản lý vận hành nhà chung cư như sau:
a.      Tính từ thời điểm Bên Bán bàn giao căn hộ cho Bên Mua theo quy định tại Điều 8 của hợp đồng này đến thời điểm Ban quản trị nhà chung cư được thành lập và ký hợp đồng quản lý, vận hành nhà ở với đơn vị quản lý vận hành là: ..............đồng/m2/ tháng (mức phí này sẽ được thông báo cho Bên mua trong phụ lục 3 của Hợp đồng này ). Mức phí này có thể được điều chỉnh nhưng phải tính toán hợp lý cho phù hợp với thực tế từng thời điểm. Bên Mua có trách nhiệm đóng khoản phí này cho Bên Bán vào thời điểm ngay khi nhận bàn giao căn hộ với số tiền tương ứng với mức phí 3 tháng của căn hộ đó.
b.      Sau khi Ban quản trị nhà chung cư được thành lập thì danh mục các công việc, dịch vụ, mức phí và việc đóng phí quản lý vận hành nhà chung cư sẽ do Hội nghị nhà chung cư quyết định và do Ban quản trị nhà chung cư thỏa thuận với đơn vị quản lý vận hành nhà chung cư theo Nội quy quản lý vận hành nhà chung cư.
c.      Trường hợp Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi có nhà chung cư có quy định về mức phí quản lý vận hành nhà chung cư thì mức phí này được đóng theo quy định của Nhà nước, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.
Điều 12. Trách nhiệm của hai bên và việc xử lý vi phạm hợp đồng
1.      Hai bên thống nhất hình thức xử lý vi phạm khi Bên Mua chậm trễ thanh toán tiền mua căn hộ như sau:
a.      Nếu quá 15 ngày, kể từ ngày đến hạn phải thanh toán tiền mua căn hộ theo thỏa thuận tại khoản 3 Điều 3 của hợp đồng này mà Bên Mua không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ thanh toán thì sẽ bị tính lãi suất phạt quá hạn trên tổng số tiền chậm thanh toán là: 150% ( một trăm năm nươi phần trăm) theo lãi suất cho vay kỳ hạn 01 tháng của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam bằng Đồng Việt Nam công bố tại thời điểm thanh toán và được tính bắt đầu từ ngày phải thanh toán đến ngày thực trả;
b.      Trong quá trình thực hiện hợp đồng này, nếu tổng thời gian Bên Mua trễ hạn thanh toán của tất cả các đợt phải thanh toán theo thỏa thuận tại khoản 3 Điều 3 của hợp đồng này vượt quá  30 ngày thì Bên Bán có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng theo thỏa thuận tại Điều 15 của hợp đồng này. Trong trường hợp này Bên Bán được quyền bán căn hộ cho khách hàng khác mà không cần có sự đồng ý của Bên Mua. Bên Bán có trách nhiệm hoàn lại cho Bên Mua đy đủ số tin Bên Mua đã thanh toán cho Bên Bán sau khi đã trừ đi những khon tin sau: (i) tin thuế GTGT đã nộp, (ii) khon tin lãi bng mức Lãi suất quá hạn cho toàn bộ số tin chm thanh toán (nếu có) đến thời điểm chm dứt Hợp Đồng, (iii) tin bồi thường toàn bộ thit hi phát sinh từ việc chm dứt Hợp Đồng và (iv) khon tin pht vi phm Hợp Đồng bng 8% số tin chm thanh toán. Vic xác định mức bồi thường thiệt hi trong trưng hợp này được thực hiện theo quy định của pháp luật.
2.      Hai bên thống nhất hình thức xử lý vi phạm khi Bên Bán chậm trễ bàn giao căn hộ cho Bên Mua như sau:
a.      Nếu Bên Mua đã thanh toán tiền mua căn hộ theo tiến độ thỏa thuận trong hợp đồng này nhưng quá thời hạn 180 ngày, kể từ ngày Bên Bán phải bàn giao căn hộ theo thỏa thuận tại Điều 8 của hợp đồng này mà Bên Bán vẫn chưa bàn giao căn hộ cho Bên Mua thì Bên Bán phải thanh toán cho Bên Mua khoản tiền phạt vi phạm với lãi suất quá hạn tại thời điểm thanh toán trên tổng số tiền mà Bên Mua đã thanh toán cho Bên Bán và được tính từ ngày phải bàn giao theo thỏa thuận đến ngày Bên Bán bàn giao căn hộ thực tế cho Bên Mua.
b.      Nếu Bên Bán chậm bàn giao căn hộ quá 180 ngày, kể từ ngày phải bàn giao căn hộ theo thỏa thuận tại Điều 8 của hợp đồng này thì Bên Mua có quyền tiếp tục thực hiện hợp đồng này với thỏa thuận bổ sung về thời điểm bàn giao căn hộ mới hoặc đơn phương chấm dứt hợp đồng theo thỏa thuận tại Điều 15 của hợp đồng này. Trong trường hợp này thì Bên mua được yêu cầu Bên bán thanh toán c khon sau: (i) tr li số tin mua căn hộ đã thanh toán; (ii) khon tin lãi bng mức lãi suất tín dụng cho vay 12 tháng do Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam bằng Đồng Việt Nam  công bố tại thời điểm chấm dứt hợp đồng và (iii) khon tin pht vi phm Hợp Đồng bng 8% số tin Bên mua đã thanh toán (iv) tin bồi thường toàn bộ thit hi phát sinh từ việc chm dứt Hợp Đồng. Vic xác định mức bồi thường thit hi trong trường hợp này được thc hiện theo quy định của pháp luật. Bên bán có trách nhiệm hoàn lại đy đủ số tin này cho Bên mua trong ng 12 (mười hai) tháng kể từ ngày Bên mua yêu cu. Hợp Đồng này sẽ chm dứt hiệu lực ngay khi Bên Mua đã nhn đưc khon tin mà Bên Bán hoàn tr theo quy định ti điu khon này.
3.      Trường hợp đến hạn bàn giao căn hộ theo thông báo của Bên Bán và căn hộ đã đủ điều kiện bàn giao theo thỏa thuận trong hợp đồng này mà Bên Mua không nhận bàn giao thì sau thời gian bàn giao  07 (bẩy) ngày mặc nhiên Bên Mua đã xác nhận việc Bên Bán đã hoàn thiện hoặc bàn giao Căn hộ cho Bên Mua
4.      Các biện pháp chế tài quy định tại mục 2 và của điều này sẽ không được áp dụng nếu Bên Bán gp phi Sự kiện bất khả kháng sự kiện này làm cho Bên Bán không thể bàn giao Căn Hộ theo đúng ngày dự kiến. Trong trưng hợp này, Bên Bán có thể trì hoãn việc bàn giao Căn Hộ thêm một thời gian tương ứng với thời gian diễn ra Sự kiện bất khả kháng cng vi thời gian để Bên Bán khc phục các hu qu phát sinh từ Sự kiện bất khả kháng này và Bên Bán sẽ gửi thông báo bng văn bn cho Bên Mua để thông báo thời hạn bàn giao dự kiến mới.
Điều 13. Cam kết của các bên
1.      Bên Bán cam kết:
a.      Căn hộ nêu tại Điều 2 của hợp đồng này thuộc quyền sở hữu của Bên Bán và không thuộc diện đã bán cho người khác, không thuộc diện bị cấm giao dịch theo quy định của pháp luật;
b.      Căn hộ nêu tại Điều 2 của hợp đồng này được xây dựng theo đúng quy hoạch, đúng thiết kế và các bản vẽ được duyệt đã cung cấp cho Bên Mua, bảo đảm chất lượng và đúng các vật liệu xây dựng theo thuận trong hợp đồng này;
c.      Phí dịch vụ trông giữ xe đạp, xe máy: Do Bên bán, Đơn Vị Quản Lý vận hành thực hiện với mức phí phù hợp với quy định của Uỷ ban Nhân dân thành phố Hà Nội.
2.      Bên Mua cam kết:
a.      Đã tìm hiểu, xem xét kỹ thông tin về căn hộ mua bán;
b.      Đã được Bên Bán cung cấp bản sao các giấy tờ, tài liệu và thông tin cần thiết liên quan đến căn hộ, Bên Mua đã đọc cẩn thận và hiểu các quy định của hợp đồng này cũng như các phụ lục đính kèm. Bên Mua đã tìm hiểu mọi vấn đề mà Bên Mua cho là cần thiết để kiểm tra mức độ chính xác của các giấy tờ, tài liệu và thông tin đó;
c.      Số tiền mua căn hộ theo hợp đồng này là hợp pháp, không có tranh chấp với bên thứ ba. Bên Bán sẽ không chịu trách nhiệm đối với việc tranh chấp khoản tiền mà Bên Mua đã thanh toán cho Bên Bán theo hợp đồng này. Trong trường hợp có tranh chấp về khoản tiền mua bán căn hộ này thì hợp đồng này vẫn có hiệu lực đối với hai bên;
d.      Cung cấp các giấy tờ cần thiết khi Bên Bán yêu cầu theo quy định của pháp luật để làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận cho Bên Mua...
3.      Việc ký kết hợp đồng này giữa các bên là hoàn toàn tự nguyện, không bị ép buộc, lừa dối.
4.      Trong trường hợp một hoặc nhiều Điều, khoản, điểm trong hợp đồng này bị cơ quan nhà nước có thẩm quyền tuyên là vô hiệu, không có giá trị pháp lý hoặc không thể thi hành theo quy định hiện hành của pháp luật thì các Điều, khoản, điểm khác của hợp đồng này vẫn có hiệu lực thi hành đối với hai bên. Hai bên sẽ thống nhất sửa đổi các Điều, khoản, điểm bị vô hiệu hoặc không có giá trị pháp lý hoặc không thể thi hành theo quy định của pháp luật và phù hợp với ý chí của hai bên.
5.      Hai bên cam kết thực hiện đúng các thỏa thuận đã quy định trong hợp đồng này.
Điều 14. Sự kiện bất khả kháng
1.      Các bên nhất trí thỏa thuận một trong các trường hợp sau đây được coi là sự kiện bất khả kháng:
a.      Do chiến tranh hoặc do thiên tai hoặc do thay đổi chính sách pháp luật của Nhà nước;
b.      Do phải thực hiện quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc các trường hợp khác do pháp luật quy định;
2.      Mọi trường hợp khó khăn về tài chính đơn thuần sẽ không được coi là trường hợp bất khả kháng.
3.      Khi xuất hiện một trong các trường hợp bất khả kháng theo thỏa thuận tại khoản 1 Điều này thì bên bị tác động bởi trường hợp bất khả kháng phải thông báo cho bên còn lại biết trong thời hạn  07 ngày, kể từ ngày xảy ra trường hợp bất khả kháng (nếu có giấy tờ chứng minh về lý do bất khả kháng thì bên bị tác động phải xuất trình giấy tờ này). Việc bên bị tác động bởi trường hợp bất khả kháng không thực hiện được nghĩa vụ của mình sẽ không bị coi là vi phạm nghĩa vụ theo hợp đồng và cũng không phải là cơ sở để bên còn lại có quyền chấm dứt hợp đồng này.
4.      Việc thực hiện nghĩa vụ theo hợp đồng của các bên sẽ được tạm dừng trong thời gian xảy ra sự kiện bất khả kháng. Các bên sẽ tiếp tục thực hiện các nghĩa vụ của mình sau khi sự kiện bất khả kháng chấm dứt, trừ trường hợp quy định tại điểm d khoản 1 Điều 15 của hợp đồng này.
Điều 15. Chấm dứt hợp đồng
1.      Hợp đồng này được chấm dứt khi xảy ra một trong các trường hợp sau đây:
a.      Hai bên đồng ý chấm dứt hợp đồng bằng văn bản. Trong trường hợp này, hai bên lập văn bản thỏa thuận cụ thể các điều kiện và thời hạn chấm dứt hợp đồng;
b.      Bên Mua chậm thanh toán tiền mua căn hộ theo thỏa thuận tại điểm b khoản 1 Điều 12 của hợp đồng này;
c.      Bên Bán chậm bàn giao căn hộ theo thỏa thuận tại điểm b khoản 2 Điều 12 của hợp đồng này;
d.      Trong trường hợp bên bị tác động bởi sự kiện bất khả kháng không thể khắc phục được để tiếp tục thực hiện nghĩa vụ của mình trong thời hạn 60 ngày, kể từ ngày xảy ra sự kiện bất khả kháng và hai bên cũng không có thỏa thuận khác thì một trong hai bên có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng này và việc chấm dứt hợp đồng này không được coi là vi phạm hợp đồng.
2.      Việc xử lý hậu quả do chấm dứt hợp đồng theo quy định tại khoản 1 Điều này như sau:
a.      Nếu việc chấm dứt hợp đồng xuất phát do lỗi của Bên Bán: Trong trường hợp này thì Bên mua được yêu cầu Bên bán thanh toán c khon sau: (i) tr li số tin mua căn hộ đã thanh toán; (ii) khon tin lãi bng mức lãi suất tín dụng cho vay 12 tháng do Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam bằng Đồng Việt Nam  công bố tại thời điểm chấm dứt hợp đồng và (iii) khon tin pht vi phm Hợp Đồng bng 8% số tin Bên mua đã thanh toán (iv) tin bồi thường toàn bộ thit hi phát sinh từ việc chm dứt Hợp Đồng. Vic xác định mức bồi thường thit hi trong trường hợp này được thc hiện theo quy định của pháp luật. Bên bán có trách nhiệm hoàn lại đy đủ số tin này cho Bên mua trong ng 12 (mười hai) tháng kể từ ngày Bên mua yêu cu. Hợp Đồng này sẽ chm dứt hiệu lực ngay khi Bên Mua đã nhn đưc khon tin mà Bên Bán hoàn tr theo quy định ti điu khon này
b.      Nếu việc chấp dứt hợp đồng xuất phát từ lỗi của Bên Mua: Trong trường hợp này Bên Bán được quyền bán căn hộ cho khách hàng khác mà không cần có sự đồng ý của Bên Mua. Bên Bán có trách nhiệm hoàn lại cho Bên Mua đy đủ số tin Bên Mua đã thanh toán cho Bên Bán sau khi đã trừ đi những khon tin sau: (i) tin thuế GTGT đã nộp, (ii) khon tin lãi bng mức Lãi suất quá hạn cho toàn bộ số tin chm thanh toán (nếu có) đến thời điểm chm dứt Hợp Đồng, (iii) tin bồi thường toàn bộ thit hi phát sinh từ việc chm dứt Hợp Đồng và (iv) khon tin pht vi phm Hợp Đồng bng 8% số tin chm thanh toán. Vic xác định mức bồi thường thiệt hi trong trưng hợp này được thực hiện theo quy định của pháp luật.
3.      Các Bên thống nhất rằng trừ trường hợp chấm dứt Hợp Đồng theo quy định tại điều 12 khoản 1 và điều 5 khoản 1 mục j hoặc pháp luật có quy định, Bên mua không được đơn phương hủy bỏ hợp đồng nếu không được Bên Bán chấp thuận trước bằng văn bản.
4.      Trong bất kỳ trường hợp nào, vì lý do nào đó Bên Mua không tiếp tục thực hiện Hợp Đồng này và/hoặc không thực hiện được nghĩa vụ của Bên Mua trong Hợp Đồng này không phải do lỗi của Bên Bán, Bên Bán không có nghĩa vụ phải hoàn trả lại các khoản tiền đã nhận từ Bên Mua trừ trường hợp Hợp Đồng này và/hoặc pháp luật có quy định khác có quy định khác.
Điều 16. Thông báo
1.      Địa chỉ để các bên nhận thông báo của bên kia:
Bên Bán : Công ty Cổ phần Đầu tư Đô thị Kang Long
Địa chỉ: Tầng 2 nhà N01 Khu đô thị Láng Thượng, P. Láng Thượng, Đống Đa, Hà Nội.
Điện thoại:                                                          Fax:
Bên Mua : .....................................
Địa chỉ: ...........................................
Điện thoại:                                                          Fax:
2.      Hình thức thông báo giữa các bên : Bằng văn bản thông qua chuyển trực tiếp hoặc chuyển phát.
3.      Bên nhận thông báo là tên người đại diện đứng tên hợp đồng  đối với bên mua, đối với Bên Bán là Công ty Cổ phần Đầu tư Đô thị Kang Long.
4.      Bất kỳ thông báo, yêu cầu, thông tin, khiếu nại phát sinh liên quan đến hợp đồng này phải được lập thành văn bản. Hai bên thống nhất rằng, các thông báo, yêu cầu, khiếu nại được coi là đã nhận nếu gửi đến đúng địa chỉ, đúng tên người nhận thông báo, đúng hình thức thông báo theo thỏa thuận tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều này và trong thời gian như sau:
a.      Vào ngày gửi trong trường hợp thư giao tận tay và có chữ ký của người nhận thông báo;
b.      Vào ngày bên gửi nhận được thông báo chuyển fax thành công trong trường hợp gửi thông báo bằng fax;
c.      Vào ngày thứ hai, kể từ ngày đóng dấu bưu điện trong trường hợp gửi thông báo bằng thư chuyển phát nhanh;
d.      Trong các trưng hợp trên, nếu ngày tương ng rơi vào ngày chủ nht hoc ngày l ca Vit Nam thì các thông báo, yêu cu, khiếu ni hoc thư từ giao dịch v.v… nói trên sẽ được xem như Bên kia nhn được vào ngày tiếp theo.
5.      Các bên phải thông báo bằng văn bản cho nhau biết nếu có đề nghị thay đổi về địa chỉ, hình thức và tên người nhận thông báo; nếu khi đã có thay đổi về (địa chỉ, hình thức, tên người nhận thông báo do các bên thỏa thuận)……..mà bên có thay đổi không thông báo lại cho bên kia biết thì bên gửi thông báo không chịu trách nhiệm về việc bên có thay đổi không nhận được các văn bản thông báo.
Điều 17. Các thỏa thuận khác
1.      Bàn giao Căn Hộ
a.      Vic bàn giao Căn Hộ s được lập thành biên bn ký kết gia Các Bên theo mẫu Biên Bn Bàn Giao Căn Hđược t tại Phụ Lc 4 đính kèm Hợp Đồng này.
b.      Khi bàn giao Căn Hộ, Bên Bán sẽ tiến hành đo đc cùng với đi din ca Bên Mua để kiểm tra diện tích thc tế của Căn Hộ. Bên Mua có quyn yêu cầu bên thứ 3 (là một đơn vị vn đo đc độc lập) để xác định lại diện tích sử dụng thực tế của Căn Hộ (chi phí đo đc do Bên Mua chịu).
c.      Ti thời điểm bàn giao n hộ, nếu Bên Mua phát hiện n hộ có khiếm khuyết, sai sót so với tả tại Hợp Đồng này, Bên Mua có quyn ghi các yêu cầu sửa cha, khc phc những điểm không phù hợp vào Biên bn bàn giao n hộ. Bên Bán có trách nhiệm khc phục c khiếm khuyết, sai sót này trong thời hn 45 (bốn mươi lăm) ngày (chm nht cũng không quá 60 (sáu mươi) ngày) k từ ngày ký biên bn nêu trên. Thời điểm bàn giao căn hộ được tính từ thời điểm Bên Bán khc phục xong c lỗi được lit trong Biên bn bàn giao căn h.
d.      Các bên đồng ý với sự chênh lệch diện tích nếu phn diện tích chênh lệch nm trong giới hn nhỏ hơn hoc bng cng hoc trừ một phn trăm (±2,0%) thì Giá bán n hộ sẽ không thay đổi so với Hợp Đồng đã ký. Nếu din tích chênh lệch lớn n cộng hoc trừ một phn trăm (±2,0%) t c bên s cùng thỏa thun cách x lý trong ph lục hợp đồng hoc gii quyết theo quy định pháp luật. Nếu c bên thống nht điều chỉnh g hợp đồng, khon chênh lệch (nếu có) s được Các Bên thanh toán cho Bên kia trong vòng 15 ngày, k từ khi ký kết Biên Bn Bàn Giao Căn H.
e.      Căn Hộ sẽ chỉ được bàn giao cho Bên Mua hoc đi diện hợp pháp của Bên Mua khi Bên Mua xut trình cho Bên Bán bn gốc ca: Hợp Đồng, văn bn y quyn công chứng (nếu cóy quyn cho người thứ ba), phiếu thu, hóa đơn thanh toán do Bên Bán phát hành cho Bên Mua hoc giy u nhiệm chi của Ngân hàng nhm chứng minh rng Bên Mua là người đã thanh toán đy đủ Giá Bán Căn Hcho Bên Bán.
2.      Bảo hành Căn Hộ
a.      Trong thời hn bo hành, Bên Bán có nghĩa vụ thực hiện việc bo hành cho Căn Hộ, ngoi tr:
-       Trường hợp hao mòn t nhiên và khu hao thông thường;
-       Trường hợp hỏng do lỗi của Bên Mua hay bt k người cư trú nào khác tại Căn Hộ hoc bt k bên thứ ba nào khác gây ra, k c những hư hỏng do các thiết bị và/hoc tài sn ca Bên Mua hoc của bt k bên thứ ba nào khác gây ra;
-       Trường hợp hư hỏng gây ra bởi skiện bất khả kháng;
-       Nhng phn/bộ phn thiết bị của Căn Hộ do Bên Mua và/hoặc bt k người cư trú nào khác tại Căn Hộ tự lp đt, tự thực hiện và/hoặc tự sửa cha;
b.      Khi có hỏng xy ra đối với Căn Hộ (bao gm c hỏng của một số công trình tiện ích chung tr c trường hợp nêu tại mục a nêu trên) thuộc nghĩa vụ bo hành ca Bên Bán thì:
-       Bên Mua và/hoặc bất kỳ người cư trú nào khác tại Căn Hộ phải thông báo bằng văn bản cho Bên Bán trong vòng mười (10) ngày và áp dụng các biện pháp cần thiết và hợp lý nhằm hạn chế thiệt hại đến mức tối đa. Trong trường hợp vi phạm nghĩa vụ thông báo và khắc phục thiệt hại nêu tại khoản này, Bên Mua và bất kỳ người cư trú nào khác tại Căn Hộ phải chịu trách nhiệm theo quy định pháp luật;
-       Bên Bán có thể tự mình hoặc thuê một hoặc nhiều công ty khác thực hiện sửa chữa hoặc thay thế hạng mục hư hỏng đó;
-       Bên Mua và bất kỳ người cư trú nào khác tại Căn Hộ phải cho phép và tạo điều kiện thuận lợi cho việc bảo hành và sửa chữa.
3.      Chuyn giao quyn nghĩa vụ
a.      Trước khi bàn giao n hộ cho bên mua, Bên Bán có thể sử dụng quyn của Bên Bán theo Hợp Đồng như một biện pháp đm bo cho bên thứ ba phù hợp với quy định của pháp luật với điều kiện c biện pháp bo đm đó không nh hưởng bt lợi đến c quyn và lợi ích của Bên Mua theo Hợp Đồng này.
b.      Trong trưng hợp Bên Mua chưa nhn bàn giao Căn Hộ từ Bên Bán, Bên Mua đưc quyn chuyn nhượng, chuyn giao các quyn nghĩa vụ của mình theo Hợp Đồng này cho một bên thứ ba theo đúng quy định ca pháp lut hin hành.
c.      Vic chuyn nhượng được quy định tại mục b khoản này được thực hiện với điều kiện là các quy định sau đây s được áp dụng:
-       Các bên chuyển nhượng, nhận chuyển nhượng phải hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế cho Nhà nước.
-       Bên Bán chỉ xác nhận vào Văn bản Chuyển nhượng Hợp Đồng Căn Hộ khi Bên Mua cung cấp đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật.
-       Để tránh nhầm lẫn, Bên Bán sẽ không có trách nhiệm trả lại cho Bên Mua hoặc bên nhận chuyển nhượng bất kỳ số tiền nào liên quan đến những khoản Bên Mua đã thanh toán do Bên Bán nắm giữ vì đó là vấn đề nội bộ giữa Bên Mua và bên nhận chuyển nhượng trừ các trường hợp đã được quy định trong Hợp đồng.
-       Nếu Bên Mua dùng Căn Hộ làm tài sản bảo đảm để vay vốn Ngân hàng thì Bên Mua phải trình cho Bên Bán văn bản của bên tài trợ vốn chấp thuận việc đảm bảo cho việc vay vốn Ngân hàng nói trên.
-       Bên Mua và bên nhận chuyển nhượng sẽ chịu trách nhiệm thanh toán về bất kỳ khoản thuế, phí và chi phí nào kèm theo việc chuyển nhượng theo Hợp Đồng này hoặc các văn bản tương tự.
d.      Nếu Bên chuyn nhượng Bên nhn chuyn nhượng hoàn thành thủ tục chuyn nhượng và nghĩa vụ nộp thuế đối với Nhà nước, người nhn chuyn nhượng Hp Đồng được hưởng quyn lợi phi thc hiện các nghĩa vụ ca Bên Mua đưc quy định trong Hợp Đồng này trong Nội quy qun s dụng khu căn hộ đính kèm theo Hợp Đồng này.
4.      Bảo mật
Trong suốt thời hn có hiệu lực của Hợp Đồng này và trong ng 24 (hai mươi bốn) tháng kể từ ngày chm dứt Hợp Đồng này, Các Bên không được tiết lộ bt c thông tin nào liên quan đến Hợp Đồng này, cũng n c thông tin của Bên kia cho bt cứ bên thứ ba nào không có sự đồng ý bng văn bn của Bên còn lại, tr khi phi thông báo cho cơ quan Nhà nước có thẩm quyn phù hợp với c quy định ca pháp luật Vit Nam.
5.      Miễn trách nhiệm
a.         Bên Mua sẽ chịu mọi rủi ro trách nhiệm qun lý đối với Căn Hộ kể từ ngày bàn giao thc tế.
b.         Bên Bán sẽ không chịu bt k trách nhiệm nào đối với việc chm trễ hoc không thc hiện nghĩa vụ theo Hợp Đồng này gây ra do nhng thay đổi về chính sách, pháp luật của Nhà Nước Cộng Hòa Hội Chủ Nghĩa Vit Nam và/hoặc trong trưng hợp xy ra sự kin bt khả kháng.
c.         Sau khi nhn bàn giao Căn Hộ từ Bên Bán, Bên Mua hoàn toàn chịu trách nhiệm về c bên thuê, người sử dụng, khách của Bên Mua hoc bt k bên thứ ba phát sinh từ các hot động, công vic hay vụ việc có liên quan đến Căn Hộ Bên Mua đt mua theo Hợp Đồng này.
d.         Bên Mua tự chịu trách nhiệm đối vi c tổn hi về tài sn, con người phát sinh từ vic sửa chữa hoc nâng cp cải tạo Căn Hộ do Bên Mua hoc người của Bên Mua tự thực hiện gây ra đồng thời tự chịu trách nhiệm đối với c hành vi hoc vi phm của c chủ sở hữu và/hoặc người sử dụng Căn Hộ khác trong Tòa Nhà gây ra cho Bên Mua.
6.      Phụ lục và tài liệu đính kèm theo
a.         Mọi sửa đổi, bổ sung các mẫu thông báo/biên bn/Phụ lục, thỏa thuận c nội dung khác ca Hợp đồng đu được các bên lập thành Phụ lục đính kèm theo Hợp đồng.
b.         Các Bên cùng đồng ý rằng Hợp Đồng này cùng với c Phụ lục, Nội quy qun sử dụng nhà chung cư, và các tài liu khác đính kèm Hợp Đồng ược lit tại Danh Mục Tài Liệu Đính Kèm Hợp Đồng) tạo thành một thỏa thuận hoàn chỉnh giữa Các Bên và thay thế toàn bộ c thỏa thuận, ghi nhớ bng văn bn hoc bng ming trước đó liên quan đến nội dung cơ bn của Hợp Đng này.
Điều 18. Giải quyết tranh chấp
Trường hợp các bên có tranh chấp về các nội dung của hợp đồng này thì hai bên cùng bàn bạc giải quyết thông qua thương lượng. Trong thời hạn....ngày, kể từ ngày một trong hai bên thông báo bằng văn bản cho bên kia về tranh chấp phát sinh mà tranh chấp đó không được thương lượng giải quyết thì một trong hai bên có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết theo quy định của pháp luật Việt Nam.
Điều 19. Hiệu lực của hợp đồng
1.      Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày ký trên đây.
2.      Hợp đồng này có 19 Điều, với 31 trang, được lập thành 04 bản và có giá trị như nhau, Bên Mua giữ 01 bản, Bên Bán giữ 03 bản để lưu trữ, làm thủ tục nộp thuế, lệ phí và thủ tục cấp Giấy chứng nhận cho Bên Mua.
3.      Kèm theo hợp đồng này là 01 (một) bản vẽ thiết kế mặt bằng căn hộ mua bán, 01 (một) bản vẽ thiết kế mặt bằng tầng có căn hộ mua bán, 01 (một) bản vẽ thiết kế mặt bằng tòa nhà chung cư có căn hộ mua bán nêu tại Điều 2 của hợp đồng này đã được phê duyệt, 01 (một) bản nội quy quản lý sử dụng nhà chung cư, 01 (một) bản danh mục vật liệu xây dựng căn hộ, 01 (một) bản mẫu đơn đề nghị thanh toán, 01 (một) mẫu thông báo bàn giao căn hộ, 01 (một) mẫu biên bản bàn giao căn hộ, 01 (một) bản danh mục các công trình tiện ích chung -tiện ích riêng.
4.      Các phụ lục đính kèm hợp đồng này và các sửa đổi, bổ sung theo thỏa thuận của hai bên là nội dung không tách rời hợp đồng này và có hiệu lực thi hành đối với hai bên.
5.      Trong trường hợp các bên thỏa thuận thay đổi nội dung của hợp đồng này thì phải lập bằng văn bản có chữ ký của cả hai bên./.
BÊN MUA
(ký và ghi rõ họ tên, nếu là tổ chức mua nhà thì đóng dấu của tổ chức)
BÊN BÁN
(ký và ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu của doanh nghiệp bán nhà)

 

 
JS