Trang tin chính thức bán căn hộ chung cư Hongkong Tower

Thư bảo lãnh tiến độ dự án HongKong Tower từ ngân hàng TMCP Quốc Dân

Quý khách hàng có thể dowload thư bảo lãnh tại đây : THƯ BẢO LÃNH


NGÂN HÀNG TMCP QUỐC DÂN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
-------------------------------
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

-----------------------

…..., ngày.....tháng....năm …

THƯ BẢO LÃNH
TRONG BÁN NHÀ Ở HÌNH THÀNH TRONG TƯƠNG LAI   
Số: NNN/YYYY//AAA-BB
-              Căn cứ Luật các tổ chức tín dụng được Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt  Nam thông qua ngày 16/06/2010;
-              Căn cứ Luật Kinh doanh bất động sản sổ 66/2013/QH13 ngày 25/11/2014;
-              Căn cứ Thông tư số 07/2015/TT–NHNN ngày 25/06/2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định về bảo lãnh ngân hàng;
-              Căn cứ Thỏa thuận cấp bảo lãnh trong bán nhà ở hình thành trong tương lai giữa Công ty Cổ phần đầu tư đô thị Kang Long và Ngân hàng TMCP Quốc Dân ngày…/…/…
-              Căn cứ Hợp đồng mua bán nhà ở/căn hộ hình thành trong tương lai số….. ngày ….. (sau đây gọi là Hợp đồng mua bán) giữa Ông/Bà/Công ty (sau đây gọi là Bên nhận bảo lãnh)… và Công ty… (Sau đây gọi là Bên được bảo lãnh)
-              Căn cứ Đề nghị phát hành cam kết bảo lãnh trong bán nhà ở hình thành trong tương lai ngày…của Công ty Cổ phần đầu tư đô thị Kang Long gửi Ngân hàng TMCP Quốc Dân

Kính gửi:...............................

BÊN BẢO LÃNH: NGÂN HÀNG TMCP QUỐC DÂN - Chi nhánh Hà Nội
Giấy ĐKKD số 1700169765-002 do Sở KH-ĐT thành phố Hà Nội cấp đăng ký lần đầu ngày 18/08/2006; Đăng ký thay đổi lần thứ 9 ngày 06/03/2015.
Địa chỉ tại Số 28C-28 D Bà Triệu, phường Hàng Bài, Q.Hoàn Kiếm, Hà Nội
Điện thoại .....................................................  Fax ...........................
BÊN ĐƯỢC BẢO LÃNH: CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ ĐÔ THỊ KANG LONG
Địa chỉ tại Tầng 2 nhà N01, khu đô thị Láng Thượng, phường Láng Thượng, quận Đống Đa, Hà Nội.
Điện thoại .....................................................  Fax ...........................
Giấy ĐKKD số :0102133792 do Sở KH-ĐT thành phố Hà Nội cấp đăng ký lần đầu ngày 30/11/2006; Đăng ký thay đổi lần thứ 10 ngày 02/01/2014.
BÊN NHẬN BẢO LÃNH:………………………………………………………………………
Giấy CMND/Hộ chiếu/ĐKKD số : …………………...................... do ……………………cấp ngày
Địa chỉ tại ...........................................................................................................................................
Điện thoại .....................................................  Fax ...........................

Theo đề nghị của Bên được bảo lãnh, với tư cách là Bên bảo lãnh, Ngân hàng chúng tôi chấp nhận cung cấp Thư bảo lãnh này cho Bên nhận bảo lãnh có các thông tin nêu trên với những nội dung sau đây:
1.         Nghĩa vụ bảo lãnh: Bảo đảm nghĩa vụ hoàn lại toàn bộ số tiền mua nhà và các khoản tiền khác (nếu có) mà Bên nhận bảo lãnh này đã thanh toán cho Bên được bảo lãnh qua Tài Khoản Chuyên Dùng số: 10410000277783 của Bên được bảo lãnh mở tại Bên bảo lãnh trong trường hợp Bên được bảo lãnh không thực hiện bàn giao nhà ở theo đúng tiến độ bàn giao quy định tại Họp đồng mua bán.
2.         Điều kiện đối với Hợp đồng mua bánđược ký kết giữa Bên nhận bảo lãnh và Bên được bảo lãnh:
a)      Hợp đồng mua bánđã được lập theo mẫu do pháp luật quy định, phải có văn bản xác nhận của cơ quan có thẩm quyền (Bộ công thương/Sở công thương...) về việc chủ đầu tư đã thực hiện việc đăng ký mẫu Hợp đồng.
b)      Trong Hợp đồng mua bán phải có các nội dung bắt buộc sau:
(i)              Có điều khoản thanh toán thể hiện rõ rằng toàn bộ các khoản tiền do Bên muathanh toán cho Chủ đầu tư theo Hợp đồng sẽ được thanh toán theo phương thức duy nhất là chuyển/nộp vào tài khoản của Chủ đầu tư mở tại NCB;
(ii)            Chủ đầu tư có nghĩa vụ phải hoàn lại tiền cho bên muakhi chủ đầu tư vi phạm nghĩa vụ bàn giao nhà ở theo tiến độ đã cam kết với bên muatại Hợp đồng;
(iii) Mọi thay đổi liên quan đến số tiền thanh toán, tiến độ thanh toán, phương thức thanh toán, tài khoản thanh toán nêu tại mục nàyvà các cam kết liên quan đến nghĩa vụ hoàn lại tiền cho bên mua khi chủ đầu tư vi phạm nghĩa vụ bàn giao nhà ở theo tiến độ đã cam kết với bên muatại Hợp đồng chỉ có hiệu lực sau khi được NCB chấp thuận
3.         Số tiền bảo lãnh tối đa cho  Bên nhận bảo lãnh:
a)         Số tiền bảo lãnh tối đa mà Bên bảo lãnh phải trả thay cho Bên được bảo lãnh đối với Bên nhận bảo lãnh sẽ bao gồm tổng số tiền mua nhà và các khoản tiền khác (nếu có) mà Bên mua đã thanh toán cho Bên được bảo lãnh theo quy định tại Hợp đồng mua bán thông qua Tài khoản Chuyên dùng duy nhất của Bên được bảo lãnh mở tại Bên bảo lãnh được nêu tại Mục 1 Thư bảo lãnh này.
b)         Giá trị bảo lãnh sẽ được tự động giảm trừ tương ứng với số tiền mà Bên bảo lãnh hoặc Bên được bảo lãnh đã thực hiện hoàn trả cho Bên nhận bảo lãnh theo Hợp đồng mua bán.
c)         Số tiền bảo lãnh tối đa cho Bên được bảo lãnh đối với Bên nhận bảo lãnh không vượt quá tổng số tiền mà Bên nhận bảo lãnh đã chuyển vào Tài khoản Chuyên dùng của Bên được bảo lãnh mở tại Bên bảo lãnh.
4.         Điều kiện thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh:
a)          Trong thời hạn hiệu lực của Thư bảo lãnh, Bên bảo lãnh cam kết thanh toán cho Bên nhận bảo lãnh số tiền tối đa bằng số tiền bảo lãnh tương ứng với từng trường hợp quy định tại điểm a Mục 3Thư bảo lãnh này nếu đáp ứng được đồng thời tất cả các điều kiện dưới đây:
-             Tất cả các khoản tiền mà Bên nhận bảo lãnh thanh toán cho Bên được bảo lãnh theo Hợp đồng mua bánđã được chuyển hoặc nộp vào Tài Khoản Chuyên Dùng của Bên được bảo lãnh mở tại Bên bảo lãnh nêu tại mục 1 củaThư bảo lãnh này;
-             Bên nhận bảo lãnh chấm dứt Hợp đồng mua bán do Bên được bảo lãnh không thực hiện bàn giao nhà ở/không thực hiện bàn giao theo đúng tiến độ đã cam kết tại Hợp đồng mua bán;
-             Bên được bảo lãnh không bàn giao nhà ở theo tiến độ đã thỏa thuận trong Hợp đồng mua bán và không thanh toán hoặc thanh toán không đầy đủ cho Bên nhận bảo lãnh các khoản tiền phải hoàn trả và các khoản tiền khác cho Bên nhận bảo lãnh theo Hợp đồng mua bán khi không thực hiện bàn giao nhà ở theo đúng tiến độ đã cam kết tại Hợp đồng mua bán;
-             Hợp đồng mua bán đáp ứng yêu cầu nêu tại mục 2 của Thư bảo lãnh này.Những thay đổi tại Hợp đồng mua bán liên quan đến một hoặc một số nội dung sau đã được Bên bảo lãnh chấp thuận bằng văn bản: số tiền thanh toán, tiến độ thanh toán, phương thức thanh toán, Tài Khoản Chuyên Dùng nêu tại mục 1Thư bảo lãnh này, thời hạn và phương thức bàn giao nhà, trách nhiệm của các bên khi vi phạm Hợp đồng mua bán và các cam kết khác liên quan đến nghĩa vụ hoàn lại tiền mua nhà, tiền phạt (nếu có) khi Bên được bảo lãnh vi phạm nghĩa vụ bàn giao nhà ở theo tiến độ đã cam kết với Bên nhận bảo lãnh tại Hợp đồng mua bán.
-             Bên bảo lãnh đã nhận được đầy đủ hồ sơ nêu tại Mục 5của Thư bảo lãnh này trong thời hạn hiệu lực của Thư bảo lãnh này theo địa chỉ nêu tại phần đầu thư bảo lãnh này và trong thời gian làm việc của Bên bảo lãnh.
b)          Bên bảo lãnh có quyền từ chối thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh trong trường hợp các điều kiện thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh tại Mục 4của Thư bảo lãnh này không được đáp ứng đầy đủ.
5.         Hồ sơ xuất trình khi yêu cầu thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh:
        Khi yêu cầu thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh, Bên nhận bảo lãnh phải xuất trình đồng thời đầy đủ tất cả tài liệu sau đây trong thời hạn hiệu lực của Thư bảo lãnh này:
a)       Bản gốc văn bản yêu cầu thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh được ký và đóng dấu (nếu có) hợp lệ bởi Bên nhận bảo lãnh;
b)       Bản sao văn bản của Bên nhận bảo lãnh đề nghị chấm dứt Hợp đồng mua bán với Bên được bảo lãnh do Bên được bảo lãnh không thực hiện bàn giao nhà ở hoặc không thực hiện bàn giao theo đúng tiến độ đã cam kết tại Hợp đồng mua bán (đã có xác nhận của Bên  được bảo lãnh);
c)       Bản gốcThư bảo lãnh;
d)       Bản sao các hồ sơ tài liệu chứng minh: (i) Bên được bảo lãnh đã không thực hiện hoặc thực hiện không đúng, không đầy đủ nghĩa vụ bàn giao nhà ở và nghĩa vụ hoàn trả lại tiền theo quy định tại Hợp đồng mua bán; và (ii) số tiền mà Bên nhận bảo lãnh yêu cầu hoàn trả là số tiền đã được Bên nhận bảo lãnh thanh toán cho Bên được bảo lãnh theo phương thức chuyển khoản và/hoặc nộp tiền mặt vào Tài Khoản Chuyên Dùng nêu trên; (ii) Các văn bản sửa đổi, bổ sung Hợp đồng mua bán đã được Bên bảo lãnh chấp thuận;
e)       Bản sao hồ sơ, tài liệu, chứng từ chứng minh Bên nhận bảo lãnh đã thanh toán theo đúng tiến độ được thỏa thuận trong Hợp đồng mua bán.
6.         Hiệu lực của bảo lãnh:
Nghĩa vụ bảo lãnh của Bên bảo lãnh đối với từng Bên nhận bảo lãnh theo Thư bảo lãnh này phát sinh hiệu lực kể từ ngày phát hành Thư bảo lãnh hoặc kể từ ngày Bên nhận bảo lãnh thanh toán khoản tiền đầu tiên mà Bên nhận bảo lãnh phải thanh toán theo Hợp đồng mua bán vào Tài khoản chuyên dùng của Bên được bảo lãnh tại Bên bảo lãnh (tùy theo trường hợp nào đến sau) và hết hiệu lực khi xảy ra một trong các trường hợp sau đây, tùy trường hợp nào đến trước:
a)       Đến hết giờ làm việc của Bên bảo lãnh tại ngày ……[1].; hoặc
b)       Khi có bất kỳ khoản tiền thanh toán nào theo Họp đồng mua bán không được Bên nhận bảo lãnh chuyển về (chuyển khoản hoặc nộp tiền mặt vào) Tài khoản chuyên dùng của Bên được bảo lãnh mở tại Bên bảo lãnh theo đúng tiến độ quy định tại Họp đồng mua bán sau thời điểm nghĩa vụ bảo lãnh phát sinh hiệu lực; hoặc
c)       Ngày các Bên ký Biên bản bàn giao căn hộ, hoặc
d)       Bên được bảo lãnh thông báo đến nhận bàn giao nhà theo tiến độ nhưng Bên nhận bảo lãnh không đến nhận bàn giao đúng thời hạn theo Thông báo vì bất kỳ lý do nào; hoặc
e)       Bên được bảo lãnh đã thanh toán hết các Khoản tiền phải trả cho Bên nhận bảo lãnh; hoặc
f)        Bên bảo lãnh đã thực hiện đầy đủ nghĩa vụ theo Thư bảo lãnh với Bên nhận bảo lãnh; hoặc
g)       Đến ngày có hiệu lực của Quyết định cho phép chuyển nhượng dự án (do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành) trong trường hợp Bên được bảo lãnh chuyển nhượng Dự án khi chưa được Bên bảo lãnh chấp thuận; hoặc
h)       Hợp đồng mua bán bị cơ quan nhà nước có thẩm quyền tuyên bố vô hiệu hoặc bị các Bên thống nhất chấm dứt/ hủy bỏ hợp đồng.
7.         Luật áp dụng:
Thư bảo lãnh này được điều chỉnh và giải thích theo quy định của pháp luật Việt Nam. Mọi tranh chấp phát sinh từ hoặc liên quan đến Thư bảo lãnh này được các bên thương lượng giải quyết, nếu không có thương lượng giải quyết được thì một bên có quyền đưa tranh chấp đó ra giải quyết tại tòa án có thẩm quyền tại Việt Nam.
8.         Xác thực bảo lãnh:
Để kiểm tra tính xác thực của Thư bảo lãnh này, Bên nhận bảo lãnh có thể liên hệ với Bên bảo lãnhtheo số điện thoại hỗ trợ 08.38 216 216 hoặc gửi văn bản đề nghị xác thực Thư bảo lãnh tới Bên bảo lãnh theo địa chỉ nêu tại phần đầu Thư bảo lãnh này.
9.         Số bản và chuyển nhượng:
Thư Bảo lãnh này được lập bằng tiếng Việt và được phát hành 01 (một) bản gốc duy nhất.Bên nhận bảo lãnh được quyền chuyển giao quyền, nghĩa vụ liên quan đến Thư bảo lãnh này cho Bên thứ ba khác (bên nhận chuyển nhượng bảo lãnh) khi Bên nhận bảo lãnh chuyển nhượng Hợp đồng mua bán cho bên thứ ba đó. Việc chuyển giao quyền, nghĩa vụ liên quan đến Thư bảo lãnh này cho bên thứ ba chỉ có hiệu lực kể từ ngày Bên bảo lãnh nhận được Văn bản xác nhận (theo mẫu đính kèm thư bảo lãnh này) đã được đóng dấu, ký bởi Đại diện có thẩm quyền của Bên được bảo lãnh kèm Văn bản chuyển nhượng Hợp đồng (bản sao y bản chính bởi Bên được bảo lãnh).

NGÂN HÀNG TMCP QUỐC DÂN
Người thẩm định
khoản bảo lãnh
Người quản lý rủi ro
hoạt động bảo lãnh
Người đại diện theo pháp luật






 Ngày thứ 30 kể từ ngày bàn giao nhà theo thỏa thuận giữa Bên được bảo lãnh và Bên nhận bảo lãnh tại hợp đồng mua bán lần đầu tiên (không bao gồm trường hợp Bên được bảo lãnh và Bên nhận bảo lãnh thống nhất gia hạn thời gian bàn giao). Đơn vị bỏ lưu ý này khi in thư bảo lãnh.

 
JS